Trang Chính

Trang Văn Chương Phật Giáo

Font VU-Times

 

 

BHIKKHUNIPĀTIMOKKHA
(GIỚI BỔN PĀTIMOKKHA CỦA TỲ KHƯU NI)

 

Dịch Việt: Tỳ khưu Indacanda (Trương đ́nh Dũng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[ II ]

 

VI. PĀCITTIYE VITTHĀRUDDESO
(PHẦN ĐỌC TỤNG CHI TIẾT VỀ GIỚI ƯNG ĐỐI TRỊ)

Ime  kho  panāyyāyo  chasaṭṭhisatā  pācittiyā  dhammā  uddesaṃ  āgacchanti.

Bạch chư đại đức ni, một trăm sáu mươi sáu điều pācittiya (ưng đối trị) này được đưa ra đọc tụng.

1.  Yā  pana  bhikkhunī  lasuṇaṃ  khādeyya  pācittiyaṃ.

1.  Vị tỳ khưu ni nào nhai tỏi th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-tỏi, tkni.) [10]

2.  Yā  pana  bhikkhunī  sambādhe  lomaṃ  saṃharāpeyya  pācittiyaṃ. 

2.  Vị tỳ khưu ni nào cạo lông ở chỗ kín th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-tỏi, tkni.)

3.  Talaghātake  pācittiyaṃ. 

3.  Khi thực hiện việc cọ xát bằng ḷng bàn tay th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-tỏi, tkni.)

4.  Jatumaṭṭhake  pācittiyaṃ. 

4.  (Trường hợp) gậy ngắn bằng nhựa cây th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-tỏi, tkni.)

5.  Udakasuddhikaṃ  pana  bhikkhuniyā  ādiyamānāya  dvaṅgulapabbaparamaṃ  ādātabbaṃ.  Taṃ  atikkāmentiyā  pācittiyaṃ. 

5.  Vị tỳ khưu ni trong khi áp dụng việc làm sạch sẽ bằng nước nên áp dụng tối đa hai lóng tay; vượt quá giới hạn ấy th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-tỏi, tkni.)

6.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhussa  bhuñjantassa  pānīyena  vā  vidhūpanena  vā  upatiṭṭheyya  pācittiyaṃ. 

6.  Trong khi vị tỳ khưu đang thọ thực, vị tỳ khưu ni nào đứng gần với nước uống hoặc với quạt th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-tỏi, tkni.)

7.  Yā  pana  bhikkhunī  āmakadhaññaṃ  viññatvā  vā  viññāpetvā  vā  bhajjitvā  vā  bhajjāpetvā  vā  koṭṭetvā  vā  koṭṭāpetvā  vā  pacitvā  vā  pacāpetvā  vā  bhuñjeyya  pācittiyaṃ. 

7.  Vị tỳ khưu ni nào yêu cầu, hoặc bảo yêu cầu, hoặc xay, hoặc bảo xay, hoặc giă, hoặc bảo giă, hoặc nấu, hoặc bảo nấu lúa c̣n nguyên hạt rồi thọ thực th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-tỏi, tkni.)

8.  Yā  pana  bhikkhunī  uccāraṃ  vā  passāvaṃ  vā  saṅkāraṃ  vā  vighāsaṃ  vā  tirokuṭṭe  vā  tiropākāre  vā  chaḍḍeyya  vā  chaḍḍāpeyya  vā  pācittiyaṃ. 

8.  Vị tỳ khưu ni nào đổ bỏ hoặc bảo đổ bỏ phân hoặc nước tiểu hoặc rác rến hoặc thức ăn thừa phía bên kia bức tường hoặc phía bên kia hàng rào th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-tỏi, tkni.)

9.  Yā  pana  bhikkhunī  uccāraṃ  vā  passāvaṃ  vā  saṅkāraṃ  vā  vighāsaṃ  vā  harite  chaḍḍeyya  vā  chaḍḍāpeyya  vā  pācittiyaṃ. 

9.  Vị tỳ khưu ni nào đổ bỏ hoặc bảo đổ bỏ phân hoặc nước tiểu hoặc rác rến hoặc thức ăn thừa lên cỏ cây xanh th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-tỏi, tkni.)

10.  Yā  pana  bhikkhunī  naccaṃ  vā  gītaṃ  vā  vāditaṃ  vā  dassanāya  gaccheyya  pācittiyaṃ. 

10.  Vị tỳ khưu ni nào đi để xem vũ hoặc ca hoặc tấu nhạc th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-tỏi, tkni.)

Lasuṇavaggo  paṭhamo.
(Phần Tỏi là phần thứ nhất).

11.  Yā  pana  bhikkhunī  rattandhakāre  appadīpe  purisena  saddhiṃ  ekenekā  santiṭṭheyya  vā  sallapeyya  vā  pācittiyaṃ. 

11.  Vị tỳ khưu ni nào cùng người nam một nam với một nữ đứng chung hoặc chuyện tṛ ở trong bóng tối ban đêm không có đèn th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-btối, tkni.)[11]

12.  Yā  pana  bhikkhunī  paṭicchanne  okāse  purisena  saddhiṃ  ekenekā  santiṭṭheyya  vā  sallapeyya  vā  pācittiyaṃ. 

12. Vị tỳ khưu ni nào cùng người nam một nam với một nữ đứng chung hoặc chuyện tṛ ở chỗ được che khuất th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-btối, tkni.)

13.  Yā  pana  bhikkhunī  ajjhokāse  purisena  saddhiṃ  ekenekā  santiṭṭheyya  vā  sallapeyya  vā  pācittiyaṃ. 

13.  Vị tỳ khưu ni nào cùng người nam một nam với một nữ đứng chung hoặc chuyện tṛ ở khoảng trống th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-btối, tkni.)

14.  Yā  pana  bhikkhunī  rathikāya  vā  byūhe  vā  siṅghāṭake  vā  purisena  saddhiṃ  ekenekā  santiṭṭheyya  vā  sallapeyya  vā  nikaṇṇikaṃ  vā  jappeyya  dutiyikaṃ  vā  bhikkhuniṃ  uyyojeyya  pācittiyaṃ. 

14.  Vị tỳ khưu ni nào ở đường có xe cộ, hoặc ở ngơ cụt, hoặc ở giao lộ cùng người nam một nam với một nữ hoặc đứng chung, hoặc chuyện tṛ, hoặc thầm th́ vào tai, hoặc đuổi đi vị tỳ khưu ni thứ nh́ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-btối, tkni.)

15.  Yā  pana  bhikkhunī  purebhattaṃ  kulāni  upasaṅkamitvā  āsane  nisīditvā  sāmike  anāpucchā  pakkameyya  pācittiyaṃ. 

15.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi đi đến các gia đ́nh trước bữa ăn và ngồi xuống trên chỗ ngồi rồi ra đi không thông báo chủ nhân th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-btối, tkni.)

16.  Yā  pana  bhikkhunī  pacchābhattaṃ  kulāni  upasaṅkamitvā  sāmike  anāpucchā  āsane  abhinisīdeyya  vā  abhinipajjeyya  vā  pācittiyaṃ. 

16.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi đi đến các gia đ́nh sau bữa ăn không hỏi ư chủ nhân rồi ngồi xuống hoặc nằm xuống trên chỗ ngồi th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-btối, tkni.)

17.  Yā  pana  bhikkhunī  vikāle  kulāni  upasaṅkamitvā  sāmike  anāpucchā  seyyaṃ  santharitvā  vā  santharāpetvā  vā  abhinisīdeyya  vā  abhinipajjeyya  vā  pācittiyaṃ. 

17.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi đi đến các gia đ́nh vào lúc trời tối không hỏi ư chủ nhân lại trải ra hoặc bảo trải ra chỗ nằm rồi ngồi xuống hoặc nằm xuống th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-btối, tkni.)

18.  Yā  pana  bhikkhunī  duggahitena  dūpadhāritena  paraṃ  ujjhāpeyya  pācittiyaṃ. 

18.  Vị tỳ khưu ni nào do hiểu sai do xét đoán sai rồi than phiền với vị khác th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-btối, tkni.)

19.  Yā  pana  bhikkhunī  attānaṃ  vā  paraṃ  vā  nirayena  vā  brahmacariyena  vā  abhisapeyya  pācittiyaṃ.

19.  Vị tỳ khưu ni nào nguyền rủa bản thân hoặc người khác về địa ngục hoặc về Phạm hạnh th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-btối, tkni.)

20.  Yā  pana  bhikkhunī  attānaṃ  vadhitvā  vadhitvā  rodeyya  pācittiyaṃ. 

20.  Vị tỳ khưu ni nào tự đánh đấm chính ḿnh rồi khóc lóc th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-btối, tkni.)

Andhakāravaggo  dutiyo.
(Phần Bóng Tối là phần thứ nh́).

21.  Yā  pana  bhikkhunī  naggā  nahāyeyya  pācittiyaṃ. 

21.  Vị tỳ khưu ni nào lơa thể tắm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-lthể, tkni.)[12]

22.  Udakasāṭikaṃ  pana  bhikkhuniyā  kārayamānāya  pamāṇikā  kāretabbā  tatridaṃ  pamāṇaṃ  dīghaso  catasso  vidatthiyo  sugatavidatthiyā  tiriyaṃ  dve  vidatthiyo.  Taṃ  atikkāmentiyā  chedanakaṃ  pācittiyaṃ. 

22.  Trong khi cho thực hiện vải choàng tắm, vị tỳ khưu ni nên bảo làm theo kích thước. Ở đây, kích thước này là chiều dài bốn gang tay, chiều rộng hai gang theo gang tay của đức Thiện Thệ. Nếu vượt quá mức ấy th́ (vải choàng tắm) nên được cắt bớt và phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-lthể, tkni.)

23.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  cīvaraṃ  visibbetvā  vā  visibbāpetvā  vā  sā  pacchā  anantarāyikinī  neva  sibbeyya  na  sibbāpanāya  ussukkaṃ  kareyya  aññatra  catūhapañcāhā  pācittiyaṃ.

23.  Vị tỳ khưu ni nào khi đă tháo rời hoặc bảo tháo rời y của vị tỳ khưu ni, vị ni ấy sau đó không gặp trở ngại vẫn không may lại cũng không nỗ lực trong việc bảo (người khác) may lại, ngoại trừ trong bốn ngày hoặc năm ngày th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-lthể, tkni.)

24.  Yā  pana  bhikkhunī  pañcāhikaṃ  saṅghāṭicāraṃ  atikkāmeyya  pācittiyaṃ. 

24.  Vị tỳ khưu ni nào vượt quá năm ngày thiếu vắng y hai lớp (saṅghāṭi) th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-lthể, tkni.)

25.  Yā  pana  bhikkhunī  cīvarasaṅkamanīyaṃ  dhāreyya  pācittiyaṃ. 

25.  Vị tỳ khưu ni nào sử dụng y căn bản (của vị ni khác) th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-lthể, tkni.)

26.  Yā  pana  bhikkhunī  gaṇassa  cīvaralābhaṃ  antarāyaṃ  kareyya  pācittiyaṃ. 

26.  Vị tỳ khưu ni nào cản trở lợi lộc về y của nhóm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-lthể, tkni.)

27.  Yā  pana  bhikkhunī  dhammikaṃ  cīvaravibhaṅgaṃ  paṭibāheyya  pācittiyaṃ. 

27.  Vị tỳ khưu ni nào ngăn cản sự phân chia y đúng pháp th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-lthể, tkni.)

28.  Yā  pana  bhikkhunī  agārikassa  vā  paribbājakassa  vā  paribbājikāya  vā  samaṇacīvaraṃ  dadeyya  pācittiyaṃ. 

28.  Vị tỳ khưu ni nào cho y của sa-môn đến người nam tại gia hoặc nam du sĩ ngoại đạo hoặc nữ du sĩ ngoại đạo th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-lthể, tkni.)

29.  Yā  pana  bhikkhunī  dubbalacīvarapaccāsāya  cīvarakālasamayaṃ  atikkāmeyya  pācittiyaṃ. 

29.  Vị tỳ khưu ni nào để cho vượt quá thời hạn về y khi niềm hy vọng về y không chắc chắn th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-lthể, tkni.)

30.  Yā  pana  bhikkhunī  dhammikaṃ  kathinuddhāraṃ  paṭibāheyya  pācittiyaṃ. 

30.  Vị tỳ khưu ni nào ngăn cản sự thâu hồi Kaṭhina đúng pháp th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-lthể, tkni.)

Naggavaggo  tatiyo.
(Phần Lơa Thể là phần thứ ba).

31.  Yā  pana  bhikkhuniyo  dve  ekamañce  tuvaṭṭeyyuṃ  pācittiyaṃ. 

31.  Các tỳ khưu ni nào hai (người) nằm chung trên một chiếc giường th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-dchung, tkni.)

32.  Yā  pana  bhikkhuniyo  dve  ekattharaṇapāvuraṇā  tuvaṭṭeyyuṃ  pācittiyaṃ. 

32.  Các tỳ khưu ni nào hai (người) nằm chung một tấm trải tấm đắp th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-dchung, tkni.)

33.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  sañcicca  aphāsuṃ  kareyya  pācittiyaṃ. 

33.  Vị tỳ khưu ni nào cố ư quấy rầy vị tỳ khưu ni th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-dchung, tkni.)

34.  Yā  pana  bhikkhunī  dukkhitaṃ  sahajīviniṃ  neva  upaṭṭhaheyya  na  upaṭṭhāpanāya  ussukkaṃ  kareyya  pācittiyaṃ. 

34.  Vị tỳ khưu ni nào không chăm sóc người nữ đệ tử bị ốm đau cũng không nỗ lực kiếm người chăm sóc th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-dchung, tkni.)

35.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  upassayaṃ  datvā  kupitā  anattamanā  nikkaḍḍheyya  vā  nikkaḍḍhāpeyya  vā  pācittiyaṃ. 

35.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi đă cho chỗ trú ngụ đến vị tỳ khưu ni lại nổi giận bất b́nh rồi lôi kéo ra hoặc bảo lôi kéo ra th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-dchung, tkni.)

36.  Yā  pana  bhikkhunī  saṃsaṭṭhā  vihareyya  gahapatinā  vā  gahapatiputtena  vā,  sā  bhikkhunī  bhikkhunīhi  evamassa  vacanīyā  māyye  saṃsaṭṭhā  vihari  gahapatināpi  gahapatiputtenāpi  viviccāyye  vivekaññeva  bhaginiyā  saṅgho  vaṇṇetīti.  Evañca  sā  bhikkhunī  bhikkhunīhi  vuccamānā  tatheva  paggaṇheyya  sā  bhikkhunī  bhikkhunīhi  yāvatatiyaṃ  samanubhāsitabbā  tassa  paṭinissaggāya,  yāvatatiyañce  samanubhāsiyamānā  taṃ  paṭinissajjeyya  iccetaṃ  kusalaṃ  no  ce  paṭinissajjeyya  pācittiyaṃ. 

36.  Vị tỳ khưu ni nào sống thân cận với nam gia chủ hoặc với con trai gia chủ, vị tỳ khưu ni ấy nên được nói bởi các tỳ khưu ni như sau: “Này ni sư, chớ có sống thân cận với nam gia chủ với con trai gia chủ. Này ni sư, hăy tự tách rời ra. Hội chúng khen ngợi sự tách rời này của sư tỷ.” Và khi được nói như vậy bởi các tỳ khưu ni mà vị tỳ khưu ni ấy vẫn chấp giữ y như thế, vị tỳ khưu ni ấy nên được các tỳ khưu ni nhắc nhở đến lần thứ ba để từ bỏ việc ấy. Nếu được nhắc nhở đến lần thứ ba mà dứt bỏ việc ấy, như thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-dchung, tkni.)

37.  Yā  pana  bhikkhunī  antoraṭṭhe  sāsaṅkasammate  sappaṭibhaye  asatthikā  cārikaṃ  careyya  pācittiyaṃ. 

37.  Vị tỳ khưu ni nào đi du hành không cùng với đoàn xe ở trong quốc độ được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-dchung, tkni.)

38.  Yā  pana  bhikkhunī  tiroraṭṭhe  sāsaṅkasammate  sappaṭibhaye  asatthikā  cārikaṃ  careyya  pācittiyaṃ. 

38.  Vị tỳ khưu ni nào đi du hành không cùng với đoàn xe ở bên ngoài quốc độ (tại nơi) được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-dchung, tkni.)

39.  Yā  pana  bhikkhunī  antovassaṃ  cārikaṃ  careyya  pācittiyaṃ. 

39.  Vị tỳ khưu ni nào đi du hành trong mùa (an cư) mưa th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-dchung, tkni.)

40.  Yā  pana  bhikkhunī  vassaṃ  vuṭṭhā  cārikaṃ  na  pakkameyya  antamaso  chappañcayojanānipi  pācittiyaṃ. 

40.  Vị tỳ khưu ni khi trải qua mùa (an cư) mưa mà không ra đi du hành cho dầu chỉ năm hoặc sáu do tuần th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-dchung, tkni.)

Tuvaṭṭavaggo  catuttho.
(Phần Dùng Chung là phần thứ tư).

41.  Yā  pana  bhikkhunī  rājāgāraṃ  vā  cittāgāraṃ  vā  ārāmaṃ  vā  uyyānaṃ  vā  pokkharaṇiṃ  vā  dassanāya  gaccheyya  pācittiyaṃ.

41.  Vị tỳ khưu ni nào đi để xem hí viện của đức vua hoặc nhà triển lăm tranh hoặc khu vườn hoặc công viên hoặc hồ sen th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-ntltr., tkni.)[13]

42.  Yā  pana  bhikkhunī  āsandiṃ  vā  pallaṅkaṃ  vā  paribhuñjeyya  pācittiyaṃ. 

42.  Vị tỳ khưu ni nào sử dụng ghế cao hoặc ghế nệm lông thú th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-ntltr., tkni.)

43.  Yā  pana  bhikkhunī  suttaṃ  kanteyya  pācittiyaṃ. 

43.  Vị tỳ khưu ni nào xe chỉ sợi th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-ntltr., tkni.)

44.  Yā  pana  bhikkhunī  gihiveyyāvaccaṃ  kareyya  pācittiyaṃ. 

44.  Vị tỳ khưu ni nào phục vụ người tại gia th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-ntltr., tkni.)

45.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  ehāyye  imaṃ  adhikaraṇaṃ  vūpasamehīti  vuccamānā  sādhūti  paṭissuṇitvā  sā  pacchā  anantarāyikinī  neva  vūpasameyya  na  vūpasamāya  ussukkaṃ  kareyya  pācittiyaṃ. 

45.  Vị tỳ khưu ni nào khi được nói bởi vị tỳ khưu ni rằng: “Thưa ni sư, hăy đến. Hăy giải quyết sự tranh tụng này” đă trả lời rằng: “Tốt thôi!” Vị ni ấy sau đó không gặp trở ngại vẫn không giải quyết cũng không nỗ lực cho việc giải quyết th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-ntltr., tkni.)

46.  Yā  pana  bhikkhunī  agārikassa  vā  paribbājakassa  vā  paribbājikāya  vā  sahatthā  khādanīyaṃ  vā  bhojanīyaṃ  vā  dadeyya  pācittiyaṃ.

46.  Vị tỳ khưu ni nào tự tay cho vật thực cứng hoặc vật thực mềm đến người nam tại gia hoặc nam du sĩ ngoại đạo hoặc nữ du sĩ ngoại đạo th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-ntltr., tkni.)

47.  Yā  pana  bhikkhunī  āvasathacīvaraṃ  anissajjetvā  paribhuñjeyya  pācittiyaṃ. 

Vị tỳ khưu ni nào sử dụng y nội trợ không chịu xả bỏ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-ntltr., tkni.)

48.  Yā  pana  bhikkhunī  āvasathaṃ  anissajjitvā  cārikaṃ  pakkameyya  pācittiyaṃ. 

48.  Vị tỳ khưu ni nào khi chưa xả bỏ chỗ trú ngụ mà ra đi du hành th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-ntltr., tkni.)

49.  Yā  pana  bhikkhunī  tiracchānavijjaṃ  pariyāpuṇeyya  pācittiyaṃ. 

49.  Vị tỳ khưu ni nào học tập kiến thức nhảm nhí th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-ntltr., tkni.)

50.  Yā  pana  bhikkhunī  tiracchānavijjaṃ  vāceyya  pācittiyaṃ. 

50.  Vị tỳ khưu ni nào dạy kiến thức nhảm nhí th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-ntltr., tkni.)

Cittāgāravaggo  pañcamo.
(Phần Nhà Triển Lăm Tranh là phần thứ năm).

51.  Yā  pana  bhikkhunī  jānaṃ  sabhikkhukaṃ  ārāmaṃ  anāpucchā  paviseyya  pācittiyaṃ. 

51.  Vị tỳ khưu ni nào biết tu viện có tỳ khưu, chưa báo trước lại đi vào th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-tviện, tkni.)

52.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuṃ  akkoseyya  vā  paribhāseyya  vā  pācittiyaṃ. 

52.  Vị tỳ khưu ni nào mắng nhiếc hoặc nguyền rủa tỳ khưu th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-tviện, tkni.)

53.  Yā  pana  bhikkhunī  caṇḍīkatā  gaṇaṃ  paribhāseyya  pācittiyaṃ. 

53.  Vị tỳ khưu ni nào bị kích động rồi chửi rủa nhóm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-tviện, tkni.)

54.  Yā  pana  bhikkhunī  nimantitā  vā  pavāritā  vā  khādanīyaṃ  vā  bhojanīyaṃ  vā  khādeyya  vā  bhuñjeyya  vā  pācittiyaṃ. 

54.  Vị tỳ khưu ni nào đă được thỉnh mời hoặc đă từ chối (vật thực dâng thêm) lại nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-tviện, tkni.)

55.  Yā  pana  bhikkhunī  kulamaccharinī  assa  pācittiyaṃ. 

55.  Vị tỳ khưu ni nào bỏn xẻn về gia đ́nh th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-tviện, tkni.)

56.  Yā  pana  bhikkhunī  abhikkhuke  āvāse  vassaṃ  vaseyya  pācittiyaṃ.

56.  Vị tỳ khưu ni nào sống mùa (an cư) mưa tại trú xứ không có tỳ khưu th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-tviện, tkni.)

57.  Yā  pana  bhikkhunī  vassaṃ  vuṭṭhā  ubhatosaṅghe  tīhi  ṭhānehi  na  pavāreyya  diṭṭhena  vā  sutena  vā  parisaṅkāya  vā  pācittiyaṃ. 

57.  Vị tỳ khưu ni nào khi trải qua mùa (an cư) mưa không thỉnh cầu ở cả hai hội chúng dựa trên ba t́nh huống là do đă được thấy, hoặc do đă được nghe, hoặc do sự nghi ngờ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-tviện, tkni.)

58.  Yā  pana  bhikkhunī  ovādāya  vā  saṃvāsāya  vā  na  gaccheyya  pācittiyaṃ. 

58.  Vị tỳ khưu ni nào không đi v́ việc giáo giới hoặc v́ việc đồng cộng trú th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-tviện, tkni.)

59.  Anvaddhamāsaṃ  bhikkhuniyā  bhikkhusaṅghato  dve  dhammā  paccāsīsitabbā  uposathapucchakañca  ovādūpasaṅkamanañca.  Taṃ  atikkāmentiyā  pācittiyaṃ. 

59.  Vị tỳ khưu ni vào mỗi nửa tháng nên mong mỏi hai việc từ hội chúng tỳ khưu: việc hỏi ngày lễ Uposatha và việc đi đến (để nghe) giáo giới; nếu vượt quá hạn ấy th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-tviện, tkni.)

60.  Yā  pana  bhikkhunī  pasākhe  jātaṃ  gaṇḍaṃ  vā  rudhitaṃ  vā  anapaloketvā  saṅghaṃ  vā  gaṇaṃ  vā  purisena  saddhiṃ  ekenekā  bhedāpeyya  vā  phālāpeyya  vā  dhovāpeyya  vā  ālimpāpeyya  vā  bandhāpeyya  vā  mocāpeyya  vā  pācittiyaṃ. 

60.  Vị tỳ khưu ni nào khi chưa xin phép hội chúng hoặc nhóm lại cùng người nam một nam với một nữ làm cho vỡ ra hoặc xẻ ra hoặc rửa ráy hoặc bôi thuốc hoặc băng lại hoặc tháo băng mụt nhọt hoặc vết loét phát sanh ở phần dưới thân th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-tviện, tkni.)

Ārāmavaggo  chaṭṭho.
(Phần Tu Viện là phần thứ sáu).

61.  Yā  pana  bhikkhunī  gabbhiniṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

61.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ người nữ mang thai th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị).  (ưđt.1-sphụ, tkni.)[14]

62.  Yā  pana  bhikkhunī  pāyantiṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

62.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ người nữ c̣n cho con bú th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-sphụ, tkni.)

63.  Yā  pana  bhikkhunī  dve  vassāni  chasu  dhammesu  asikkhitasikkhaṃ  sikkhamānaṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

63.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ cô ni tu tập sự chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-sphụ, tkni.)

64.  Yā  pana  bhikkhunī  dve  vassāni  chasu  dhammesu  sikkhitasikkhaṃ  sikkhamānaṃ  saṅghena  asammataṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

64.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ cô ni tu tập sự đă thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị).  (ưđt.4-sphụ, tkni.)

65.  Yā  pana  bhikkhunī  ūnadvādasavassaṃ  gihigataṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

65.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ người nữ đă kết hôn khi chưa đủ mười hai tuổi th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-sphụ, tkni.)

66.  Yā  pana  bhikkhunī  paripuṇṇadvādasavassaṃ  gihigataṃ  dve  vassāni  chasu  dhammesu  asikkhitasikkhaṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

66.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ người nữ đă kết hôn khi tṛn đủ mười hai tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-sphụ, tkni.)

67.  Yā  pana  bhikkhunī  paripuṇṇadvādasavassaṃ  gihigataṃ  dve  vassāni  chasu  dhammesu  sikkhitasikkhaṃ  saṅghena  asammataṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

67.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ người nữ đă kết hôn khi tṛn đủ mười hai tuổi đă thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-sphụ, tkni.)

68.  Yā  pana  bhikkhunī  sahajīviniṃ  vuṭṭhāpetvā  dve  vassāni  neva  anuggaṇheyya  na  anuggaṇhāpeyya  pācittiyaṃ. 

68.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi tiếp độ người nữ đệ tử rồi không dạy dỗ cũng không bảo người dạy dỗ trong hai năm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-sphụ, tkni.)

69.  Yā  pana  bhikkhunī  vuṭṭhāpitaṃ  pavattiniṃ  dve  vassāni  nānubandheyya  pācittiyaṃ.

69.  Vị tỳ khưu ni nào không hầu cận ni sư tế độ đă tiếp độ cho trong hai năm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-sphụ, tkni.)

70.  Yā  pana  bhikkhunī  sahajīviniṃ  vuṭṭhāpetvā  neva  vūpakāseyya  na  vūpakāsāpeyya  antamaso  chappañcayojanānipi  pācittiyaṃ. 

70.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi tiếp độ người nữ đệ tử rồi không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly cho dầu chỉ là năm sáu do tuần th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-sphụ, tkni.)

Gabbhinivaggo  sattamo.
(Phần Sản Phụ là phần thứ bảy).

71.  Yā  pana  bhikkhunī  ūnavīsativassaṃ  kumāribhūtaṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

71.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ thiếu nữ chưa đủ hai mươi tuổi th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-thnữ, tkni.)[15]

72.  Yā  pana  bhikkhunī  paripuṇṇavīsativassaṃ  kumāribhūtaṃ  dve  vassāni  chasu  dhammesu  asikkhitasikkhaṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

72.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ thiếu nữ tṛn đủ hai mươi tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-thnữ, tkni.)

73.  Yā  pana  bhikkhunī  paripuṇṇavīsativassaṃ  kumāribhūtaṃ  dve  vassāni  chasu  dhammesu  sikkhitasikkhaṃ  saṅghena  asammataṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ.

73.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ thiếu nữ tṛn đủ hai mươi tuổi đă thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-thnữ, tkni.)

74.  Yā  pana  bhikkhunī  ūnadvādasavassā  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

74.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ khi chưa đủ mười hai năm (thâm niên) th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-thnữ, tkni.)

75.  Yā  pana  bhikkhunī  paripuṇṇadvādasavassā  saṅghena  asammatā  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

75.  Vị tỳ khưu ni nào tṛn đủ mười hai năm (thâm niên) khi chưa được hội chúng đồng ư mà tiếp độ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-thnữ, tkni.)

76.  Yā  pana  bhikkhunī  alaṃ  tāva  te  ayye  vuṭṭhāpitenāti  vuccamānā  sādhūti  paṭissuṇitvā  sā  pacchā  khiyyanadhammaṃ  āpajjeyya  pācittiyaṃ. 

76.  Vị tỳ khưu ni nào khi được nói rằng: “Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ” đă trả lời rằng: “Tốt thôi!” sau đó lại tiến hành việc phê phán th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-thnữ, tkni.)

77.  Yā  pana  bhikkhunī  sikkhamānaṃ  sace  me  tvaṃ  ayye  cīvaraṃ  dassasi,  evāhaṃ  taṃ  vuṭṭhāpessāmīti  vatvā  sā  pacchā  anantarāyikinī  neva  vuṭṭhāpeyya  na  vuṭṭhāpanāya  ussukkaṃ  kareyya  pācittiyaṃ. 

77.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi đă nói với cô ni tu tập sự rằng: “Này cô ni, nếu cô sẽ dâng y cho ta, như thế th́ ta sẽ tiếp độ cho cô,” vị ni ấy sau đó không có trở ngại ǵ vẫn không tiếp độ và cũng không ra sức cho việc tiếp độ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-thnữ, tkni.)

78.  Yā  pana  bhikkhunī  sikkhamānaṃ  sace  maṃ  tvaṃ  ayye  dve  vassāni  anubandhissasi  evāhaṃ  taṃ  vuṭṭhāpessāmīti  vatvā  sā  pacchā  anantarāyikinī  neva  vuṭṭhāpeyya  na  vuṭṭhāpanāya  ussukkaṃ  kareyya  pācittiyaṃ. 

78.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi đă nói với cô ni tu tập sự rằng: “Này cô ni, nếu cô sẽ hầu cận ta hai năm, như thế th́ ta sẽ tiếp độ cho cô,” vị ni ấy sau đó không có trở ngại ǵ vẫn không tiếp độ và cũng không ra sức cho việc tiếp độ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị).  (ưđt.8-thnữ, tkni.)

79.  Yā  pana  bhikkhunī  purisasaṃsaṭṭhaṃ  kumārakasaṃsaṭṭhaṃ  caṇḍiṃ  sokāvāsaṃ  sikkhamānaṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

79.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ cô ni tu tập sự là người thân cận với đàn ông, thân cận với thanh niên, là kẻ nhẫn tâm, là nguồn gây sầu khổ (cho người khác) th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-thnữ, tkni.)

80.  Yā  pana  bhikkhunī  mātāpitūhi  vā  sāmikena  vā  ananuññātaṃ  sikkhamānaṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

80.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ cô ni tu tập sự không được cha mẹ hoặc người chồng cho phép th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-thnữ, tkni.)

81.  Yā  pana  bhikkhunī  pārivāsikachandadānena  sikkhamānaṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

81.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.11-thnữ, tkni.)

82.  Yā  pana  bhikkhunī  anuvassaṃ  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

82.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ hàng năm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.12-thnữ, tkni.)

83.  Yā  pana  bhikkhunī  ekaṃ  vassaṃ  dve  vuṭṭhāpeyya  pācittiyaṃ. 

83.  Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ hai người trong một năm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.13-thnữ, tkni.)

Kumāribhūtavaggo  aṭṭhamo.
(Phần Thiếu Nữ là phần thứ tám).

84.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  chattupāhanaṃ  dhāreyya  pācittiyaṃ. 

84.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh sử dụng dù dép th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị).  (ưđt.1-ddép, tkni.)[16]

85.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  yānena  yāyeyya  pācittiyaṃ. 

85.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh di chuyển bằng xe th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-ddép, tkni.)

86.  Yā  pana  bhikkhunī  saṅghāṇiṃ  dhāreyya  pācittiyaṃ. 

86.  Vị tỳ khưu ni nào mang váy th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-ddép, tkni.)

87.  Yā  pana  bhikkhunī  itthālaṅkāraṃ  dhāreyya  pācittiyaṃ.

87.  Vị tỳ khưu ni nào đeo đồ trang sức của phụ nữ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-ddép, tkni.)

88.  Yā  pana  bhikkhunī  gandhavaṇṇakena  nahāyeyya  pācittiyaṃ. 

88.  Vị tỳ khưu ni nào tắm bằng vật thơm có màu sắc th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị).  (ưđt.5-ddép, tkni.)

89.  Yā  pana  bhikkhunī  vāsitakena  piññākena  nahāyeyya  pācittiyaṃ. 

89.  Vị tỳ khưu ni nào tắm bằng bă dầu mè có tẩm hương th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-ddép, tkni.)

90.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  ummaddāpeyya  vā  parimaddāpeyya  vā  pācittiyaṃ. 

90.  Vị tỳ khưu ni nào bảo tỳ khưu ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-ddép, tkni.)

91.  Yā  pana  bhikkhunī  sikkhamānāya  ummaddāpeyya  vā  parimaddāpeyya  vā  pācittiyaṃ. 

91.  Vị tỳ khưu ni nào bảo cô ni tu tập sự xoa bóp và chà xát (cơ thể) th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-ddép, tkni.)

92.  Yā  pana  bhikkhunī  sāmaṇeriyā  ummaddāpeyya  vā  parimaddāpeyya  vā  pācittiyaṃ.

92.  Vị tỳ khưu ni nào bảo sa di ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-ddép, tkni.)

93.  Yā  pana  bhikkhunī  gihiniyā  ummaddāpeyya  vā  parimaddāpeyya  vā  pācittiyaṃ. 

93.  Vị tỳ khưu ni nào bảo người nữ tại gia xoa bóp và chà xát (cơ thể) th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-ddép, tkni.)

94.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhussa  purato  anāpucchā  āsane  nisīdeyya  pācittiyaṃ. 

94.  Vị tỳ khưu ni nào ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa có sự hỏi ư th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.11-ddép, tkni.)

95.  Yā  pana  bhikkhunī  anokāsakataṃ  bhikkhuṃ  pañhaṃ  puccheyya  pācittiyaṃ. 

95. Vị tỳ khưu ni nào hỏi câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ư trước th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.12-ddép, tkni.)

96.  Yā  pana  bhikkhunī  asaṃkaccikā  gāmaṃ  paviseyya  pācittiyaṃ. 

96.  Vị tỳ khưu ni nào không mặc áo lót đi vào làng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị).  (ưđt.1-ddép, tkni.)

Chattupāhanavaggo  navamo.
(Phần Dù Dép là phần thứ chín).

97.  Sampajānamusāvāde  pācittiyaṃ. 

97.  Khi cố t́nh nói dối th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-ndối, tk.)[17]

98.  Omasavāde  pācittiyaṃ. 

98.  Khi nói lời mắng nhiếc th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-ndối, tk.)

99.  Bhikkhunipesuññe  pācittiyaṃ. 

99.  Khi (tạo ra) sự đâm thọc giữa các tỳ khưu ni th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-ndối, tk.)

100.  Yā  pana  bhikkhunī  anupasampannaṃ  padaso  dhammaṃ  vāceyya  pācittiyaṃ. 

100.  Vị tỳ khưu ni nào dạy người chưa tu lên bậc trên đọc Pháp theo từng câu th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-ndối, tk.)

101.  Yā  pana  bhikkhunī  anupasampannāya  uttaridirattatirattaṃ  sahaseyyaṃ  kappeyya  pācittiyaṃ. 

101.  Vị tỳ khưu ni nào nằm chung chỗ ngụ với người nữ chưa tu lên bậc trên quá hai ba đêm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-ndối, tk.)

102.  Yā  pana  bhikkhunī  purisena  sahaseyyaṃ  kappeyya  pācittiyaṃ. 

102.  Vị tỳ khưu ni nào nằm chung chỗ ngụ với người nam th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-ndối, tk.)

103.  Yā  pana  bhikkhunī  purisassa  uttarichappañcavācāhi  dhammaṃ  deseyya  aññatra  viññunā  itthiviggahena  pācittiyaṃ. 

103.  Vị tỳ khưu ni nào thuyết Pháp đến người nam hơn năm sáu câu ngoại trừ có người nữ có trí suy xét th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-ndối, tk.)

104.  Yā  pana  bhikkhunī  anupasampannāya  uttarimanussadhammaṃ  āroceyya  bhūtasmiṃ  pācittiyaṃ. 

104.  Vị tỳ khưu ni nào tuyên bố pháp thượng nhân đến người chưa tu lên bậc trên (nếu) có thực chứng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-ndối, tk.)

105.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  duṭṭhullaṃ  āpattiṃ  anupasampannāya  āroceyya  aññatra  bhikkhunisammutiyā  pācittiyaṃ. 

105.  Vị tỳ khưu ni nào công bố tội xấu của vị tỳ khưu ni đến người chưa tu lên bậc trên th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ có sự đồng ư của các tỳ khưu ni. (ưđt.9-ndối, tk.)

106.  Yā  pana  bhikkhunī  pathaviṃ  khaṇeyya  vā  khaṇāpeyya  vā  pācittiyaṃ.

106.  Vị tỳ khưu ni nào tự đào hoặc bảo đào đất th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-ndối, tk.)

Musāvādavaggo  dasamo.
(Phần Nói Dối là phần thứ mười).

107.  Bhūtagāmapātabyatāya  pācittiyaṃ. 

107.  Khi phá hoại sự sống của thảo mộc th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-thmộc, tk.)

108.  Aññavādake  vihesake  pācittiyaṃ. 

108.  Khi nói tránh né, gây khó khăn th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-thmộc, tk.)

109.  Ujjhāpanake  khīyyanake  pācittiyaṃ. 

109.  Khi phàn nàn, phê phán th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-thmộc, tk.)

110.  Yā  pana  bhikkhunī  saṅghikaṃ  mañcaṃ  vā  pīṭhaṃ  vā  bhisiṃ  vā  kocchaṃ  vā  ajjhokāse  santharitvā  vā  santharāpetvā  vā  taṃ  pakkamantī  neva  uddhareyya  na  uddharāpeyya  anāpucchaṃ  vā  gaccheyya  pācittiyaṃ. 

110.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi tự trải ra hoặc bảo trải ra giường, hoặc ghế, hoặc nệm, hoặc gối kê thuộc về hội chúng ở ngoài trời, trong lúc rời đi không thu dọn cũng không bảo thu dọn vật ấy, hoặc ra đi không thông báo th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-thmộc, tk.)

111.  Yā  pana  bhikkhunī  saṅghike  vihāre  seyyaṃ  santharitvā  vā  santharāpetvā  vā  taṃ  pakkamantī  neva  uddhareyya  na  uddharāpeyya  anāpucchaṃ  vā  gaccheyya  pācittiyaṃ. 

111.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi tự trải ra hoặc bảo trải ra vật lót nằm trong trú xá thuộc về hội chúng, trong lúc rời đi không thu dọn cũng không bảo thu dọn vật ấy, hoặc ra đi không thông báo th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-thmộc, tk.)

112.  Yā  pana  bhikkhunī  saṅghike  vihāre  jānaṃ  pubbupagataṃ  bhikkhuniṃ  anupakhajja  seyyaṃ  kappeyya  yassā  sambādho  bhavissati  sā  pakkamissatīti  etadeva  paccayaṃ  karitvā  anaññaṃ  pācittiyaṃ. 

112. Vị tỳ khưu ni nào ở trong trú xá thuộc về hội chúng dầu biết vẫn chen vào (chỗ) của vị tỳ khưu ni đă đến trước rồi nằm xuống (nghĩ rằng): “Người nào bực bội th́ sẽ ra đi.” Sau khi thực hiện chỉ nguyên nhân ấy không điều nào khác th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-thmộc, tk.)

113.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniṃ  kupitā  anattamanā  saṅghikā  vihārā  nikkaḍḍheyya  vā  nikkaḍḍhāpeyya  vā  pācittiyaṃ. 

113.  Vị tỳ khưu ni nào nổi giận, bất b́nh rồi lôi kéo hoặc bảo lôi kéo vị tỳ khưu ni ra khỏi trú xá thuộc về hội chúng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-thmộc, tk.)

114.  Yā  pana  bhikkhunī  saṅghike  vihāre  uparivehāsakuṭiyā  āhaccapādakaṃ  mañcaṃ  vā  pīṭhaṃ  vā  abhinisīdeyya  vā  abhinipajjeyya  vā  pācittiyaṃ. 

114.  Vị tỳ khưu ni nào ngồi lên hoặc nằm lên trên chiếc giường hoặc ghế loại có chân tháo rời được ở căn gác lầu trong trú xá của hội chúng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-thmộc, tk.)

115.  Mahallakaṃ  pana  bhikkhuniyā  vihāraṃ  kārayamānāya  yāva  dvārakosā  aggaḷaṭṭhapanāya  ālokasandhiparikammāya  dvatticchadanassa  pariyāyaṃ  appaharite  ṭhitāya  adhiṭṭhātabbaṃ.  Tato  ce  uttari  appaharitepi  ṭhitā  adhiṭṭhaheyya  pācittiyaṃ. 

115.  Trong lúc cho xây dựng trú xá lớn, vị tỳ khưu ni nên đứng ở chỗ không trồng trọt mà quyết định phương thức của việc lợp mái hai ba lớp, của việc lắp đặt chốt cửa, của việc trang hoàng các lỗ thông hơi, cho đến khung cửa lớn. Nếu vượt quá phương thức ấy, cho dầu vị ni đứng ở chỗ không trồng trọt mà quyết định vẫn phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-thmộc, tk.)

116.  Yā  pana  bhikkhunī  jānaṃ  sappāṇakaṃ  udakaṃ  tiṇaṃ  vā  mattikaṃ  vā  siñceyya  vā  siñcāpeyya  vā  pācittiyaṃ. 

116.  Vị tỳ khưu ni nào biết nước có sinh vật vẫn tưới hoặc bảo tưới lên cỏ hay đất sét th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-thmộc, tk.)

Bhūtagāmavaggo  ekādasamo.
(Phần Thảo Mộc là phần thứ mười một).

117.  Agilānāya  bhikkhuniyā  eko  āvasathapiṇḍo  bhuñjitabbo.  Tato  ce  uttari  bhuñjeyya  pācittiyaṃ. 

117.  Vị tỳ khưu ni không bị bệnh được thọ dụng vật thực ở phước xá một lần. Nếu vượt quá số ấy th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị).  (ưđt.1-vthực, tk.)[18]

118.  Gaṇabhojane  aññatra  samayā  pācittiyaṃ.  Tatthāyaṃ  samayo  gilānasamayo  cīvaradānasamayo  cīvarakārasamayo  addhānagamanasamayo  nāvābhiruhanasamayo  mahāsamayo  samaṇabhattasamayo  ayaṃ  tattha  samayo.

118.  Trường hợp vật thực dâng chung nhóm th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ có duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là: trường hợp bị bệnh, trong thời hạn dâng y, trong lúc may y, trường hợp đi đường xa, trường hợp lên thuyền, trường hợp đông đảo (các tỳ khưu ni), trường hợp bữa trai phạn của sa-môn. Đây là duyên cớ trong trường hợp ấy. (ưđt.2-vthực, tk.)

119.  Bhikkhuniṃ  paneva  kulaṃ  upagataṃ  pūvehi  vā  manthehi  vā  abhihaṭṭhuṃ  pavāreyya  ākaṅkhamānāya  bhikkhuniyā  dvattipattapūrā  paṭiggahetabbā.  Tato  ce  uttari  paṭiggaṇheyya  pācittiyaṃ.  Dvattipattapūre  paṭiggahetvā  tato  nīharitvā  bhikkhunīhi  saddhiṃ  saṃvibhajitabbaṃ  ayaṃ  tattha  sāmīci. 

119.  Vị tỳ khưu ni khi đi đến gia đ́nh được yêu cầu nhận lănh các bánh ngọt hoặc các bánh lúa mạch, vị tỳ khưu ni đang mong mỏi th́ nên thọ lănh hai hoặc ba b́nh bát đầy. Nếu thọ lănh quá số lượng ấy th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). Sau khi thọ lănh hai hoặc ba b́nh bát đầy, khi mang về từ nơi ấy th́ nên chia sẻ cùng với các tỳ khưu ni. Đây là sự đúng đắn trong trường hợp ấy. (ưđt.4-vthực, tk.)

120.  Yā  pana  bhikkhunī  vikāle  khādanīyaṃ  vā  bhojanīyaṃ  vā  khādeyya  vā  bhuñjeyya  vā  pācittiyaṃ. 

120.  Vị tỳ khưu ni nào nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm vào lúc sái thời th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-vthực, tk.)

121.  Yā  pana  bhikkhunī  sannidhikārakaṃ  khādanīyaṃ  vā  bhojanīyaṃ  vā  khādeyya  vā  bhuñjeyya  vā  pācittiyaṃ. 

121.  Vị tỳ khưu ni nào nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm đă được tích trữ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-vthực, tk.)

122.  Yā  pana  bhikkhunī  adinnaṃ  mukhadvāraṃ  āhāraṃ  āhareyya  aññatra  udakadantaponā  pācittiyaṃ. 

122.  Vị tỳ khưu ni nào đưa thức ăn chưa được bố thí vào miệng ngoại trừ nước và tăm xỉa răng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-vthực, tk.)

123.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniṃ  ehāyye  gāmaṃ  vā  nigamaṃ  vā  piṇḍāya  pavisissāmāti  tassā  dāpetvā  vā  adāpetvā  vā  uyyojeyya  gacchāyye  na  me  tayā  saddhiṃ  kathā  vā  nisajjā  vā  phāsu  hoti  ekikāya  me  kathā  vā  nisajjā  vā  phāsu  hotīti  etadeva  paccayaṃ  karitvā  anaññaṃ  pācittiyaṃ. 

123.  Vị tỳ khưu ni nào nói với vị tỳ khưu ni như vầy: “Này ni sư, hăy đến. Chúng ta sẽ đi vào làng hoặc thị trấn để khất thực,” sau khi bảo bố thí hoặc bảo đừng bố thí cho vị ni ấy rồi đuổi đi (nói rằng): “Này ni sư, hăy đi đi. Nói chuyện hoặc ngồi với cô, ta không được thoải mái. Nói chuyện hoặc ngồi mỗi một ḿnh, ta c̣n có sự an lạc.” Sau khi thực hiện chỉ nguyên nhân ấy không điều nào khác th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-đslthể, tk.)[19]

124.  Yā  pana  bhikkhunī  sabhojane  kule  anupakhajja  nisajjaṃ  kappeyya  pācittiyaṃ. 

124.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi đi vào gia đ́nh chỉ có cặp vợ chồng rồi ngồi xuống th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-đslthể, tk.)

125.  Yā  pana  bhikkhunī  purisena  saddhiṃ  raho  paṭicchanne  āsane  nisajjaṃ  kappeyya  pācittiyaṃ. 

125.  Vị tỳ khưu ni nào cùng với người nam ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-đslthể, tk.)

126.  Yā  pana  bhikkhunī  purisena  saddhiṃ  ekenekā  raho  nisajjaṃ  kappeyya  pācittiyaṃ. 

126.  Vị tỳ khưu ni nào cùng với người nam một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-đslthể, tk.)

Bhojanavaggo  dvādasamo.
(Phần Vật Thực là phần thứ mười hai).

127.  Yā  pana  bhikkhunī  nimantitā  sabhattā  samānā  santiṃ  bhikkhuniṃ  anāpucchā  purebhattaṃ  vā  pacchābhattaṃ  vā  kulesu  cārittaṃ  āpajjeyya  aññatra  samayā  pācittiyaṃ.  Tatthāyaṃ  samayo  cīvaradānasamayo  cīvarakārasamayo  ayaṃ  tattha  samayo. 

127.  Vị tỳ khưu ni nào khi đă được thỉnh mời, khi đă có bữa trai phạn, chưa có sự thông báo đến vị tỳ khưu ni hiện diện lại đi thăm viếng các gia đ́nh trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ có duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là: trong thời hạn dâng y, trong lúc may y. Đây là duyên cớ trong trường hợp ấy. (ưđt.6-đslthể, tk.)

128.  Agilānāya  bhikkhuniyā  catumāsappaccayapavāraṇā  sāditabbā  aññatra  punapavāraṇāya  aññatra  niccapavāraṇāya.  Tato  ce  uttari  sādiyeyya  pācittiyaṃ. 

128.  Vị tỳ khưu ni không bị bệnh nên chấp nhận sự thỉnh cầu về vật dụng trong bốn tháng ngoại trừ có sự thỉnh cầu tiếp tục, ngoại trừ có sự thỉnh cầu đến trọn đời. Nếu chấp nhận vượt quá hạn ấy th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-đslthể, tk.)

129.  Yā  pana  bhikkhunī  uyyuttaṃ  senaṃ  dassanāya  gaccheyya  aññatra  tathārūpappaccayā  pācittiyaṃ. 

129.  Vị tỳ khưu ni nào đi để xem quân đội động binh th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ có nhân duyên như thế. (ưđt.8-đslthể, tk.)

130.  Siyā  ca  tassā  bhikkhuniyā  kocideva  paccayo  senaṃ  gamanāya  dirattatirattaṃ  tāya  bhikkhuniyā  senāya  vasitabbaṃ.  Tato  ce  uttari  vaseyya  pācittiyaṃ. 

130.  Nếu có nhân duyên nào đó khiến vị tỳ khưu ni ấy đi đến nơi binh đội, vị tỳ khưu ni ấy nên cư ngụ trong binh đội hai ba đêm; nếu vượt hơn số ấy th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-đslthể, tk.)

131.  Dirattatirattaṃ  ce  bhikkhunī  senāya  vasamānā  uyyodhikaṃ  vā  balaggaṃ  vā  senābyūhaṃ  vā  anīkadassanaṃ  vā  gaccheyya  pācittiyaṃ. 

131.  Nếu trong khi cư ngụ ở binh đội hai ba đêm vị tỳ khưu ni đi đến nơi tập trận, hoặc nơi đóng quân, hoặc nơi dàn binh, hoặc đội chủ lực th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-đslthể, tk.)

132.  Surāmerayapāne  pācittiyaṃ. 

132. Khi uống rượu và men say th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-urượu, tk.)[20]

133.  Aṅgulippatodake  pācittiyaṃ. 

133.  Khi thọt léc bằng ngón tay th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-urượu, tk.)

134.  Udake  hasadhamme  pācittiyaṃ. 

134.  Khi chơi giỡn ở trong nước th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-urượu, tk.)

135.  Anādariye  pācittiyaṃ.

135.  Khi có sự không tôn trọng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-urượu, tk.)

136.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniṃ  bhiṃsāpeyya  pācittiyaṃ. 

136.  Vị tỳ khưu ni nào làm vị tỳ khưu ni kinh sợ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-urượu, tk.)

Cārittavaggo  terasamo.
(Phần Đi Thăm Viếng là phần thứ mười ba).

137.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  visibbanāpekkhā  jotiṃ  samādaheyya  vā  samādahāpeyya  vā  aññatra  tathārūpappaccayā  pācittiyaṃ. 

137.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh có ư định sưởi ấm rồi đốt lên hoặc bảo đốt lên ngọn lửa th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ có nhân duyên như thế. (ưđt.6-urượu, tk.)

138.  Yā  pana  bhikkhunī  orenaddhamāsaṃ  nahāyeyya  aññatra  samayā  pācittiyaṃ.  Tatthāyaṃ  samayo  diyaḍḍho  māso  seso  gimhānanti  vassānassa  paṭhamo  māso  iccete  aḍḍhateyyamāsā  uṇhasamayo  pariḷāhasamayo  gilānasamayo  kammasamayo  addhānagamanasamayo  vātavuṭṭhisamayo  ayaṃ  tattha  samayo. 

138.  Vị tỳ khưu ni nào tắm khi chưa đủ nửa tháng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ có duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là: (Nghĩ rằng): “Một tháng rưỡi c̣n lại của mùa nóng” và tháng đầu tiên của mùa mưa, như vậy thành hai tháng rưỡi là lúc trời nóng nực, là lúc trời oi bức, trường hợp bị bệnh, trường hợp có công việc, trường hợp đi đường xa, trường hợp mưa gió; đây là duyên cớ trong trường hợp ấy. (ưđt.7-urượu, tk.)

139.  Navaṃ  pana  bhikkhuniyā  cīvaralābhāya  tiṇṇaṃ  dubbaṇṇakaraṇānaṃ  aññataraṃ  dubbaṇṇakaraṇaṃ  ādātabbaṃ  nīlaṃ  vā  kaddamaṃ  vā  kāḷasāmaṃ  vā.  Anādā  ce  bhikkhunī  tiṇṇaṃ  dubbaṇṇakaraṇānaṃ  aññataraṃ  dubbaṇṇakaraṇaṃ  navaṃ  cīvaraṃ  paribhuñjeyya  pācittiyaṃ. 

139.  Vị tỳ khưu ni nhận được y mới nên áp dụng một cách hoại sắc nào đó trong ba cách hoại sắc là màu xanh, màu bùn, màu đen sẫm. Nếu vị tỳ khưu ni không áp dụng một cách hoại sắc nào đó trong ba cách hoại sắc mà sử dụng y mới th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-urượu, tk.)

140.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhussa  vā  bhikkhuniyā  vā  sikkhamānāya  vā  sāmaṇerassa  vā  sāmaṇeriyā  vā  sāmaṃ  cīvaraṃ  vikappetvā  apaccuddhāraṇaṃ  paribhuñjeyya  pācittiyaṃ. 

140.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi đích thân chú nguyện để dùng chung y đến vị tỳ khưu hoặc đến vị tỳ khưu ni hoặc đến vị ni tu tập sự hoặc đến vị sa di hoặc đến vị sa di ni lại sử dụng khi chưa có sự xả lời nguyện th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-urượu, tk.)

141.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  pattaṃ  vā  cīvaraṃ  vā  nisīdanaṃ  vā  sūcigharaṃ  vā  kāyabandhanaṃ  vā  apanidheyya  vā  apanidhāpeyya  vā  antamaso  hasāpekkhāpi  pācittiyaṃ. 

141.  Vị tỳ khưu ni nào thu giấu hoặc bảo thu giấu b́nh bát hoặc y hoặc tọa cụ hoặc ống đựng kim hoặc dây thắt lưng của vị tỳ khưu ni cho dầu chỉ muốn cười giỡn th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-urượu, tk.)

142.  Yā  pana  bhikkhunī  sañcicca  pāṇaṃ  jīvitā  voropeyya  pācittiyaṃ. 

Vị tỳ khưu ni nào cố ư đoạt lấy mạng sống sinh vật th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.1-cshvật, tk.)[21]

143.  Yā  pana  bhikkhunī  jānaṃ  sappāṇakaṃ  udakaṃ  paribhuñjeyya  pācittiyaṃ. 

143.  Vị tỳ khưu ni nào dầu biết nước có sinh vật vẫn sử dụng th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-cshvật, tk.)

144.  Yā  pana  bhikkhunī  jānaṃ  yathādhammaṃ  nihatādhikaraṇaṃ  punakammāya  ukkoṭeyya  pācittiyaṃ. 

144.  Vị tỳ khưu ni nào dầu biết sự tranh tụng đă được giải quyết đúng theo pháp vẫn khơi lại để làm hành sự lần nữa th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.3-cshvật, tk.)

145.  Yā  pana  bhikkhunī  jānaṃ  theyyasatthena  saddhiṃ  saṃvidhāya  ekaddhānamaggaṃ  paṭipajjeyya  antamaso  gāmantarampi  pācittiyaṃ. 

145.  Vị tỳ khưu ni nào dầu biết vẫn hẹn trước rồi đi chung đường xa với đám người đạo tặc ngay cả từ làng này sang làng khác th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-cshvật, tk.)

146.  Yā  pana  bhikkhunī  evaṃ  vadeyya  tathāhaṃ  bhagavatā  dhammaṃ  desitaṃ  ājānāmi  yathā  yeme  antarāyikā  dhammā  vuttā  bhagavatā  te  paṭisevato  nālaṃ  antarāyāyāti.  Sā  bhikkhunī  bhikkhunīhi  evamassa  vacanīyā  māyye  evaṃ  avaca  mā  bhagavantaṃ  abbhācikkhi  na  hi  sādhu  bhagavato  abbhakkhānaṃ  na  hi  bhagavā  evaṃ  vadeyya  anekapariyāyenāyye  antarāyikā  dhammā  antarāyikā  vuttā  bhagavatā  alañca  pana  te  paṭisevato  antarāyāyāti.  Evañca  sā  bhikkhunī  bhikkhunīhi  vuccamānā  tatheva  paggaṇheyya,  sā  bhikkhunī  bhikkhunīhi  yāvatatiyaṃ  samanubhāsitabbā  tassa  paṭinissaggāya.  Yāvatatiyañce  samanubhāsiyamānā  taṃ  paṭinissajjeyya  iccetaṃ  kusalaṃ  no  ce  paṭinissajjeyya  pācittiyaṃ. 

146.  Vị tỳ khưu ni nào nói như vầy: “Theo như ta hiểu về Pháp đă được đức Thế Tôn thuyết giảng th́ những pháp chướng ngại được đức Thế Tôn giảng giải không có khả năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.” Vị tỳ khưu ni ấy nên được nói bởi các tỳ khưu ni như vầy: “Ni sư chớ có nói như thế. Chớ có vu khống đức Thế Tôn bởi v́ việc vu khống đức Thế Tôn là không tốt. Bởi v́ đức Thế Tôn không có nói như thế. Này ni sư, đức Thế Tôn đă giảng giải bằng nhiều phương thức rằng các pháp chướng ngại có khả năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.” Và khi được nói như vậy bởi các tỳ khưu ni mà vị tỳ khưu ni ấy vẫn chấp giữ y như thế, th́ vị tỳ khưu ni ấy nên được các tỳ khưu ni nhắc nhở đến lần thứ ba để từ bỏ việc ấy. Nếu được nhắc nhở đến lần thứ ba mà dứt bỏ việc ấy, như thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-cshvật, tk.)

Jotivaggo  cuddasamo.
(Phần Ngọn Lửa là phần thứ mười bốn).

147.  Yā  pana  bhikkhunī  jānaṃ  tathāvādiniyā  bhikkhuniyā  akaṭānudhammāya  taṃ  diṭṭhiṃ  appaṭinissaṭṭhāya  saddhiṃ  sambhuñjeyya  vā  saṃvaseyya  vā  saha  vā  seyyaṃ  kappeyya  pācittiyaṃ. 

147.  Vị tỳ khưu ni nào dầu biết vẫn hưởng thụ chung, hoặc vẫn cộng trú, hoặc vẫn nằm chung chỗ ngụ với vị tỳ khưu ni là vị phát ngôn như thế, là vị không thực hành thuận pháp, và không dứt bỏ tà kiến ấy th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-cshvật, tk.)

148.  Samaṇuddesāpi  ce  evaṃ  vadeyya  tathāhaṃ  bhagavatā  dhammaṃ  desitaṃ  ājānāmi  yathā  yeme  antarāyikā  dhammā  vuttā  bhagavatā  te  paṭisevato  nālaṃ  antarāyāyāti.  Sā  samaṇuddesā  bhikkhunīhi  evamassa  vacanīyā  māyye  samaṇuddese  evaṃ  avaca  mā  bhagavantaṃ  abbhācikkhi  na  hi  sādhu  bhagavato  abbhakkhānaṃ  na  hi  bhagavā  evaṃ  vadeyya  anekapariyāyenāyye  samaṇuddese  antarāyikā  dhammā  antarāyikā  vuttā  bhagavatā  alañca  pana  te  paṭisevato  antarāyāyāti.  Evañca  sā  samaṇuddesā  bhikkhunīhi  vuccamānā  tatheva  paggaṇheyya,  sā  samaṇuddesā  bhikkhunīhi  evamassa  vacanīyā  ajjatagge  te  ayye  samaṇuddese  na  ceva  so  bhagavā  satthā  apadisitabbo  yampi  caññā  samaṇuddesā  labhanti  bhikkhunīhi  saddhiṃ  dirattatirattaṃ  sahaseyyaṃ  sāpi  te  natthi  cara  pire  vinassāti.  Yā  pana  bhikkhunī  jānaṃ  tathānāsitaṃ  samaṇuddesaṃ  upalāpeyya  vā  upaṭṭhāpeyya  vā  sambhuñjeyya  vā  saha  vā  seyyaṃ  kappeyya  pācittiyaṃ. 

148.  Nếu có vị sa di ni nói như vầy: “Theo như tôi hiểu về Pháp đă được đức Thế Tôn thuyết giảng th́ những pháp chướng ngại được đức Thế Tôn giảng giải không có khả năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.” Vị sa di ni ấy nên được nói bởi các tỳ khưu ni như sau: “Này cô sa di ni, cô chớ có nói như thế. Chớ có vu khống đức Thế Tôn bởi v́ việc vu khống đức Thế Tôn là không tốt. Bởi v́ đức Thế Tôn không có nói như thế. Này cô sa di ni, đức Thế Tôn đă giảng giải bằng nhiều phương thức rằng các pháp chướng ngại có khả năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.” Và khi được các tỳ khưu ni nói như vậy mà vị sa di ni ấy vẫn chấp giữ y như thế, vị sa di ni ấy nên được nói bởi các tỳ khưu ni như sau: “Này cô sa di ni, kể từ hôm nay cô không được tuyên bố đức Thế Tôn ấy là bậc Đạo sư của cô nữa. Ngay cả việc các sa di ni khác được hưởng là việc nằm chung chỗ ngụ với các tỳ khưu ni hai ba đêm, việc ấy không có cho cô nữa. Hăy đi chỗ khác, hăy biến mất đi.” Vị tỳ khưu ni nào dầu biết vẫn dụ dỗ, hoặc vẫn bảo phục vụ, hoặc vẫn hưởng thụ chung, hoặc vẫn nằm chung chỗ ngụ với vị sa di ni là kẻ đă bị trục xuất như thế th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-cshvật, tk.)

149.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhunīhi  sahadhammikaṃ  vuccamānā  evaṃ  vadeyya  na  tāvāhaṃ  ayye  etasmiṃ  sikkhāpade  sikkhissāmi  yāva  n’aññaṃ  bhikkhuniṃ  byattaṃ  vinayadharaṃ  paripucchāmīti  pācittiyaṃ.  Sikkhamānāya  bhikkhave  bhikkhuniyā  aññātabbaṃ  paripucchitabbaṃ  paripañhitabbaṃ  ayaṃ  tattha  sāmīci. 

149.  Vị tỳ khưu ni nào khi được các tỳ khưu ni nói theo Pháp lại nói như vầy: “Này các ni sư, tôi sẽ không thực hành điều học này cho đến khi nào tôi c̣n chưa hỏi vị tỳ khưu ni khác kinh nghiệm rành rẽ về Luật” th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). Này các tỳ khưu ni, vị tỳ khưu ni trong lúc học tập nên hiểu rơ, nên thắc mắc, nên suy xét. Đây là sự đúng đắn trong trường hợp ấy. (ưđt.1-thpháp, tk.)[22]

150.  Yā  pana  bhikkhunī  pātimokkhe  uddissamāne  evaṃ  vadeyya  kiṃ  panimehi  khuddānukhuddakehi  sikkhāpadehi  uddiṭṭhehi  yāvadeva  kukkuccāya  vihesāya  vilekhāya  saṃvattantīti  sikkhāpadavivaṇṇake  pācittiyaṃ. 

150.  Khi giới bổn Pātimokkha đang được đọc tụng, vị tỳ khưu ni nào nói như vầy: “Được việc ǵ với các điều học nhỏ nhặt và ít quan trọng được đọc tụng này? Chúng chỉ đem lại sự ăn năn, sự bực bội, sự bối rối thôi!” Khi có sự chê bai điều học th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.2-thpháp, tk.)

151.  Yā  pana  bhikkhunī  anvaddhamāsaṃ  pātimokkhe  uddissamāne  evaṃ  vadeyya  idāneva  kho  ahaṃ  ayye  jānāmi  ayampi  kira  dhammo  suttāgato  suttapariyāpanno  anvaddhamāsaṃ  uddesaṃ  āgacchatīti,  tañce  bhikkhuniṃ  aññā  bhikkhuniyo  jāneyyuṃ  nisinnapubbaṃ  imāya  bhikkhuniyā  dvittikkhattuṃ  pātimokkhe  uddissamāne  ko  pana  vādo  bhiyyoti,  na  ca  tassā  bhikkhuniyā  aññāṇakena  mutti  atthi  yañca  tattha  āpattiṃ  āpannā  tañca  yathādhammo  kāretabbo  uttariñc’assā  moho  āropetabbo  tassā  te  ayye  alābhā  tassā  te  dulladdhaṃ  yaṃ  tvaṃ  pātimokkhe  uddissamāne  na  sādhukaṃ  aṭṭhikatvā  manasikarosīti,  idaṃ  tasmiṃ  mohanake  pācittiyaṃ. 

151.  Vị tỳ khưu ni nào trong lúc giới bổn Pātimokkha đang được đọc tụng vào mỗi nửa tháng lại nói như vầy: “Ngay giờ đây tôi mới hay biết rằng điều học này đă được truyền lại trong giới bổn, đă được đầy đủ trong giới bổn, và được đưa ra đọc tụng vào mỗi nửa tháng.” Nếu các vị tỳ khưu ni khác biết rơ về vị tỳ khưu ni ấy rằng: “Vị tỳ khưu ni này trước đây đă có ngồi hai hoặc ba lần trong lúc giới bổn Pātimokkha đang được đọc tụng, ai đó nói ra th́ c̣n nhiều hơn nữa.” Vị tỳ khưu ni ấy không có được sự vô tội v́ không biết. Và trong trường hợp đó, (vị ni ấy) đă vi phạm tội nào th́ nên được hành xử theo pháp về tội ấy. Hơn nữa, sự ngu dốt nên được khẳng định đối với vị ni ấy rằng: “Này ni sư, cô đây không có sự lợi ích, cô đây đă nhận lănh điều xấu là việc trong lúc giới bổn Pātimokkha đang được đọc tụng cô lại không khéo chăm chú và tác ư.” Đây là tội pācittiya (ưng đối trị) trong sự ngu dốt ấy. (ưđt.3-thpháp, tk.)

152.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  kupitā  anattamanā  pahāraṃ  dadeyya  pācittiyaṃ. 

152.  Vị tỳ khưu ni nào nổi giận, bất b́nh rồi tung cú đánh vào vị tỳ khưu ni th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-thpháp, tk.)

153.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  kupitā  anattamanā  talasattikaṃ  uggireyya  pācittiyaṃ. 

153.  Vị tỳ khưu ni nào nổi giận, bất b́nh rồi giơ tay dọa đánh vị tỳ khưu ni th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-thpháp, tk.)

154.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniṃ  amūlakena  saṅghādisesena  anuddhaṃseyya  pācittiyaṃ.

154.  Vị tỳ khưu ni nào bôi nhọ vị tỳ khưu ni về tội saṅghādisesa không có nguyên cớ th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-thpháp, tk.)

155.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhuniyā  sañcicca  kukkuccaṃ  upadaheyya  itissā  muhuttampi  aphāsu  bhavissatīti  etadeva  paccayaṃ  karitvā  anaññaṃ  pācittiyaṃ. 

155.  Vị tỳ khưu ni nào cố ư gợi lên nỗi nghi hoặc ở nơi vị tỳ khưu ni (nghĩ rằng): “Như thế sẽ làm cho vị ni này không được thoải mái dầu chỉ trong chốt lát,” sau khi thực hiện chỉ nguyên nhân ấy không điều nào khác th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.7-thpháp, tk.)

156.  Yā  pana  bhikkhunī  bhikkhunīnaṃ  bhaṇḍanajātānaṃ  kalahajātānaṃ  vivādāpannānaṃ  upassutiṃ  tiṭṭheyya  yaṃ  imā  bhaṇissanti  taṃ  sossāmīti  etadeva  paccayaṃ  karitvā  anaññaṃ  pācittiyaṃ. 

156.  Vị tỳ khưu ni nào đứng lắng nghe các tỳ khưu ni đang xảy ra sự xung đột, đang xảy ra sự căi cọ, đang có sự tranh luận (nghĩ rằng): “Những cô này nói điều ǵ, ta sẽ nghe lời ấy,” sau khi thực hiện chỉ nguyên nhân ấy không điều nào khác th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-thpháp, tk.)

Diṭṭhivaggo  pannarasamo.
(Phần Tà Kiến là phần thứ mười lăm).

157.  Yā  pana  bhikkhunī  dhammikānaṃ  kammānaṃ  chandaṃ  datvā  pacchā  khīyanadhammaṃ  āpajjeyya  pācittiyaṃ. 

157.  Vị tỳ khưu ni nào sau khi trao ra sự tùy thuận cho những hành sự đúng pháp sau đó lại tiến hành việc phê phán th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.9-thpháp, tk.)

158.  Yā  pana  bhikkhunī  saṅghe  vinicchayakathāya  vattamānāya  chandaṃ  adatvā  uṭṭhāyāsanā  pakkameyya  pācittiyaṃ. 

158.  Vị tỳ khưu ni nào, trong khi lời quyết định đang được tuyên bố ở hội chúng, không trao ra sự tùy thuận rồi từ chỗ ngồi đứng dậy và bỏ đi th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.10-thpháp, tk.)

159.  Yā  pana  bhikkhunī  samaggena  saṅghena  cīvaraṃ  datvā  pacchā  khīyanadhammaṃ  āpajjeyya  yathāsanthutaṃ  bhikkhuniyo  saṅghikaṃ  lābhaṃ  pariṇāmentīti  pācittiyaṃ. 

159.  Vị tỳ khưu ni nào cùng với hội chúng hợp nhất đă cho y sau đó lại tiến hành việc phê phán rằng: “Các tỳ khưu ni trao phần lợi lộc thuộc về hội chúng thuận theo sự quen biết” th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.11-thpháp, tk.)

160.  Yā  pana  bhikkhunī  jānaṃ  saṅghikaṃ  lābhaṃ  pariṇataṃ  puggalassa  pariṇāmeyya  pācittiyaṃ. 

160.  Vị tỳ khưu ni nào dầu biết lợi lộc đă được khẳng định là dâng đến hội chúng vẫn thuyết phục dâng cho cá nhân th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.12-thpháp, tk.)

161.  Yā  pana  bhikkhunī  ratanaṃ  vā  ratanasammataṃ  vā  aññatra  ajjhārāmā  vā  ajjhāvasathā  vā  uggaṇheyya  vā  uggaṇhāpeyya  vā  pācittiyaṃ.  Ratanaṃ  vā  pana  bhikkhuniyā  ratanasammataṃ  vā  ajjhārāme  vā  ajjhāvasathe  vā  uggahetvā  vā  uggahāpetvā  vā  nikkhipitabbaṃ  yassa  bhavissati  so  harissatīti  ayaṃ  tattha  sāmīci. 

161.  Vị tỳ khưu ni nào nhặt lấy hoặc bảo nhặt lấy vật quư giá hoặc vật được xem là quư giá th́ phạm tội pācittiya (ưng đối trị) ngoại trừ trong khuôn viên tu viện hoặc trong khuôn viên chỗ ngụ. Vị tỳ khưu ni sau khi nhặt lấy hoặc bảo nhặt lấy vật quư giá hoặc vật được xem là quư giá ở trong khuôn viên tu viện hoặc ở trong khuôn viên chỗ ngụ nên để riêng ra (nghĩ rằng): “Là của ai, người ấy sẽ đem đi.” Đây là điều đúng đắn trong trường hợp ấy. (ưđt.2-bvật, tk.)[23]

162.  Yā  pana  bhikkhunī  aṭṭhimayaṃ  vā  dantamayaṃ  vā  visāṇamayaṃ  vā  sūcigharaṃ  kārāpeyya  bhedanakaṃ  pācittiyaṃ. 

162.  Vị tỳ khưu ni nào bảo làm ống đựng kim bằng xương, hoặc bằng ngà, hoặc bằng sừng th́ (ống đựng kim ấy) nên được đập vỡ và phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.4-bvật, tk.)

163.  Navaṃ  pana  bhikkhuniyā  mañcaṃ  vā  pīṭhaṃ  vā  kārayamānāya  aṭṭhaṅgulapādakaṃ  kāretabbaṃ  sugataṅgulena  aññatra  heṭṭhimāya  aṭaniyā.  Taṃ  atikkāmentiyā  chedanakaṃ  pācittiyaṃ. 

163.  Trong lúc cho thực hiện giường hoặc ghế mới, vị tỳ khưu ni nên bảo làm chân cao tám ngón tay theo ngón tay của đức Thiện Thệ ngoại trừ phần khung giường ở bên dưới. Nếu vượt quá mức ấy th́ nên cắt bớt và phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.5-bvật, tk.)

164.  Yā  pana  bhikkhunī  mañcaṃ  vā  pīṭhaṃ  vā  tūlonaddhaṃ  kārāpeyya  uddālanakaṃ  pācittiyaṃ. 

164.  Vị tỳ khưu ni nào bảo thực hiện giường ghế độn bông g̣n th́ (bông g̣n) nên được móc ra và phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.6-bvật, tk.)

165.  Kaṇḍuppaṭicchādiṃ  pana  bhikkhuniyā  kārayamānāya  pamāṇikā  kāretabbā  tatridaṃ  pamāṇaṃ  dīghaso  catasso  vidatthiyo  sugatavidatthiyā  tiriyaṃ  dve  vidatthiyo.  Taṃ  atikkāmentiyā  chedanakaṃ  pācittiyaṃ. 

165.  Trong lúc cho thực hiện y đắp ghẻ, vị tỳ khưu ni nên bảo làm theo kích thước. Ở đây, kích thước này là chiều dài bốn gang tay, chiều rộng hai gang theo gang tay của đức Thiện Thệ. Nếu vượt quá mức ấy th́ (y đắp ghẻ) nên được cắt bớt và phạm tội pācittiya (ưng đối trị). (ưđt.8-bvật, tk.)

166.  Yā  pana  bhikkhunī  sugatacīvarappamāṇaṃ  cīvaraṃ  kārāpeyya  atirekaṃ  vā  chedanakaṃ  pācittiyaṃ.  Tatridaṃ  sugatassa  sugatacīvarappamāṇaṃ  dīghaso  nava  vidatthiyo  sugatavidatthiyā  tiriyaṃ  cha  vidatthiyo  idaṃ  sugatassa  sugatacīvarappamāṇanti. 

166.  Vị tỳ khưu ni nào cho thực hiện y có kích thước y của đức Thiện Thệ hoặc rộng hơn th́ (y ấy) nên được cắt bớt và phạm tội pācittiya (ưng đối trị). Trong trường hợp này, kích thước y của đức Thiện Thệ dành cho đức Thiện Thệ là chiều dài chín gang tay, chiều rộng sáu gang theo gang tay của đức Thiện Thệ. Đây là kích thước y của đức Thiện Thệ dành cho đức Thiện Thệ. (ưđt.10-bvật, tk.)

Dhammikavaggo  soḷasamo.
(Phần Đúng Pháp là phần thứ mười sáu).

Uddiṭṭhā  kho  ayyāyo  chasaṭṭhisatā  pācittiyā  dhammā.  Tatthāyyāyo  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā,  dutiyampi  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā,  tatiyampi  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā.  Parisuddhetthāyyāyo  tasmā  tuṇhī  evametaṃ  dhārayāmīti. 

Bạch chư đại đức ni, một trăm sáu mươi sáu điều pācittiya (ưng đối trị) đă được đọc tụng xong. Trong các điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nh́, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Các đại đức ni được thanh tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.

Pācittiyā  niṭṭhitā.
(Các Giới Ưng Đối Trị được chấm dứt)

--ooOoo--

 

 VII. PĀṬIDESANĪYE VITTHĀRUDDESO
(PHẦN ĐỌC TỤNG VỀ GIỚI ƯNG PHÁT LỘ)

Ime  kho  panāyyāyo  aṭṭha  pāṭidesanīyā  dhammā  uddesaṃ  āgacchanti.

Bạch chư đại đức ni, tám điều pāṭidesanīya (ưng phát lộ) này được đưa ra đọc tụng.

1.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  sappiṃ  viññāpetvā  bhuñjeyya  paṭidesetabbaṃ  tāya  bhikkhuniyā  gārayhaṃ  ayye  dhammaṃ  āpajjiṃ  asappāyaṃ  pāṭidesanīyaṃ  taṃ  paṭidesemīti. 

1.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng, vị tỳ khưu ni ấy nên thú nhận rằng: “Bạch chư đại đức ni, tôi đă vi phạm tội đáng chê trách, không có ích lợi, cần phải thú nhận; tôi xin thú nhận tội ấy.”

2.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  telaṃ  viññāpetvā  bhuñjeyya  …pe…  taṃ  paṭidesemīti. 

2.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh dầu ăn rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin thú nhận tội ấy.” 

3.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  madhuṃ  viññāpetvā  bhuñjeyya  …pe…  taṃ  paṭidesemīti. 

3.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh yêu cầu mật ong rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin thú nhận tội ấy.” 

4.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  phāṇitaṃ  viññāpetvā  bhuñjeyya  …pe…  taṃ  paṭidesemīti. 

4.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh yêu cầu đường mía rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin thú nhận tội ấy.” 

5.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  macchaṃ  viññāpetvā  bhuñjeyya  …pe…  taṃ  paṭidesemīti. 

5.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh yêu cầu cá rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin thú nhận tội ấy.” 

6.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  maṃsaṃ  viññāpetvā  bhuñjeyya  …pe…  taṃ  paṭidesemīti. 

6.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh yêu cầu thịt rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin thú nhận tội ấy.” 

7.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  khīraṃ  viññāpetvā  bhuñjeyya  …pe…  taṃ  paṭidesemīti. 

7.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh yêu cầu sữa tươi rồi thọ dụng, ...(như trên)...; tôi xin thú nhận tội ấy.” 

8.  Yā  pana  bhikkhunī  agilānā  dadhiṃ  viññāpetvā  bhuñjeyya  paṭidesetabbaṃ  tāya  bhikkhuniyā  gārayhaṃ  ayye  dhammaṃ  āpajjiṃ  asappāyaṃ  pāṭidesanīyaṃ  taṃ  paṭidesemīti.

8.  Vị tỳ khưu ni nào không bị bệnh yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng, vị tỳ khưu ni ấy nên thú nhận rằng: “Bạch chư đại đức ni, tôi đă vi phạm tội đáng chê trách, không có ích lợi, cần phải thú nhận; tôi xin thú nhận tội ấy.” 

Uddiṭṭhā  kho  ayyāyo  aṭṭha  pāṭidesanīyā  dhammā.  Tatthāyyāyo  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā,  dutiyampi  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā,  tatiyampi  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā.  Parisuddhetthāyyāyo  tasmā  tuṇhī  evametaṃ  dhārayāmīti.

Bạch chư đại đức ni, tám điều pāṭidesanīya (ưng phát lộ) đă được đọc tụng xong. Trong các điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nh́, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Các đại đức ni được thanh tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.

Pāṭidesanīyā  niṭṭhitā.
(Các Giới Ưng Phát Lộ được chấm dứt).

--ooOoo--

 

VIII. SEKHIYĀ  DHAMMUDDESO
(PHẦN ĐỌC TỤNG VỀ ƯNG HỌC PHÁP )

Ime  kho  panāyyāyo  sekhiyā  dhammā  uddesaṃ  āgacchanti.

Bạch chư đại đức ni, các sekhiyā dhammā (ưng học pháp) này được đưa ra đọc tụng.[24]

1.  Parimaṇḍalaṃ  nivāsessāmīti  sikkhā  karaṇīyā.

1.  “Ta sẽ quấn y (nội) tṛn đều” là việc học tập nên được thực hành. 

2.  Parimaṇḍalaṃ  pārupissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

2.  “Ta sẽ trùm y (vai trái) tṛn đều” là việc học tập nên được thực hành.

3.  Suppaṭicchannā  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

3.  “Mặc y chỉnh tề, ta sẽ đi ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.

4.  Suppaṭicchannā  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

4.  “Mặc y chỉnh tề, ta sẽ ngồi ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.

5.  Susaṃvutā  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

5.  “Khéo thu thúc, ta sẽ đi ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.

6.  Susaṃvutā  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

6.  “Khéo thu thúc, ta sẽ ngồi ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.

7.  Okkhittacakkhunī  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

7.  “Ta sẽ đi ở nơi xóm nhà với mắt nh́n xuống” là việc học tập nên được thực hành.

8.  Okkhittacakkhunī  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā.

8.  “Ta sẽ ngồi ở nơi xóm nhà với mắt nh́n xuống” là việc học tập nên được thực hành.

9.  Na  ukkhittakāya  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

9.  “Ta sẽ không đi ở nơi xóm nhà với sự vén y lên” là việc học tập nên được thực hành.

10.  Na  ukkhittakāya  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

10.  “Ta sẽ không ngồi ở nơi xóm nhà với sự vén y lên” là việc học tập nên được thực hành.

Parimaṇḍalavaggo  paṭhamo.
(Phần Tṛn Đều là phần thứ nhất).

11.  Na  ujjagghikāya  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

11.  “Ta sẽ không đi ở nơi xóm nhà với tiếng cười vang” là việc học tập nên được thực hành.

12.  Na  ujjagghikāya  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

12.  “Ta sẽ không ngồi ở nơi xóm nhà với tiếng cười vang” là việc học tập nên được thực hành.

13.  Appasaddā  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

13.  “Ta sẽ đi ở nơi xóm nhà với giọng nói nhỏ nhẹ” là việc học tập nên được thực hành.

14.  Appasaddā  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

14.  “Ta sẽ ngồi ở nơi xóm nhà với giọng nói nhỏ nhẹ” là việc học tập nên được thực hành.

15.  Na  kāyappacālakaṃ  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

15.  “Ta sẽ không đi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa thân” là việc học tập nên được thực hành.

16.  Na  kāyappacālakaṃ  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

16.  “Ta sẽ không ngồi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa thân” là việc học tập nên được thực hành.

17.  Na  bāhuppacālakaṃ  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

17.  “Ta sẽ không đi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa cánh tay” là việc học tập nên được thực hành.

18.  Na  bāhuppacālakaṃ  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

18.  “Ta sẽ không ngồi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa cánh tay” là việc học tập nên được thực hành.

19.  Na  sīsappacālakaṃ  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

19.  “Ta sẽ không đi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa đầu” là việc học tập nên được thực hành.

20.  Na  sīsappacālakaṃ  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

20.  “Ta sẽ không ngồi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa đầu” là việc học tập nên được thực hành.

Ujjagghikavaggo  dutiyo.
(Phần Cười Vang là phần thứ nh́).

21.  Na  khambhakatā  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

21.  “Ta sẽ không đi ở nơi xóm nhà với tay chống nạnh” là việc học tập nên được thực hành.

22.  Na  khambhakatā  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

22.  “Ta sẽ không ngồi ở nơi xóm nhà với tay chống nạnh” là việc học tập nên được thực hành.

23.  Na  oguṇṭhitā  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

23.  “Ta sẽ không đi ở nơi xóm nhà với đầu trùm lại” là việc học tập nên được thực hành.

24.  Na  oguṇṭhitā  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

24.  “Ta sẽ không ngồi ở nơi xóm nhà với đầu trùm lại” là việc học tập nên được thực hành.

25.  Na  ukkuṭikāya  antaraghare  gamissāmīti  sikkhā  karaṇīyā.

25.  “Ta sẽ không đi ở nơi xóm nhà với sự nhón gót” là việc học tập nên được thực hành.

26.  Na  pallatthikāya  antaraghare  nisīdissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

26.  “Ta sẽ không ngồi ôm đầu gối ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.

27.  Sakkaccaṃ  piṇḍapātaṃ  paṭiggahessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

27.  “Ta sẽ thọ lănh đồ khất thực một cách nghiêm trang” là việc học tập nên được thực hành.

28.  Pattasaññinī  piṇḍapātaṃ  paṭiggahessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

28.  “Chú tâm ở b́nh bát, ta sẽ thọ lănh đồ khất thực” là việc học tập nên được thực hành.

29.  Samasūpakaṃ  piṇḍapātaṃ  paṭiggahessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

29.  “Ta sẽ thọ lănh đồ khất thực với lượng xúp tương xứng” là việc học tập nên được thực hành.

30.  Samatittikaṃ  piṇḍapātaṃ  paṭiggahessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

30.  “Ta sẽ thọ lănh đồ khất thực vừa ngang miệng b́nh bát” là việc học tập nên được thực hành.

Khambhakatavaggo  tatiyo.
(Phần Chống Nạnh là phần thứ ba).

31.  Sakkaccaṃ  piṇḍapātaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

31.  “Ta sẽ thọ dụng đồ khất thực một cách nghiêm trang” là việc học tập nên được thực hành.

32.  Pattasaññinī  piṇḍapātaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

32.  “Chú tâm ở b́nh bát, ta sẽ thọ dụng đồ khất thực” là việc học tập nên được thực hành.

33.  Sapadānaṃ  piṇḍapātaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

33.  “Ta sẽ thọ dụng đồ khất thực theo tuần tự” là việc học tập nên được thực hành.

34.  Samasūpakaṃ  piṇḍapātaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

34.  “Ta sẽ thọ dụng đồ khất thực với lượng xúp tương xứng” là việc học tập nên được thực hành.

35.  Na  thūpakato  omadditvā  piṇḍapātaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

35.  “Ta sẽ không vun lên thành đống rồi thọ dụng đồ khất thực” là việc học tập nên được thực hành.

36.  Na  sūpaṃ  vā  byañjanaṃ  vā  odanena  paṭicchādessāmi  bhiyyokamyataṃ  upādāyāti  sikkhā  karaṇīyā. 

36.  “Ta sẽ không dùng cơm che lấp xúp hoặc thức ăn với ư muốn được nhiều hơn” là việc học tập nên được thực hành.

37.  Na  sūpaṃ  vā  odanaṃ  vā  agilānā  attano  atthāya  viññāpetvā  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

37.  “Khi không bị bệnh, ta sẽ không yêu cầu xúp và cơm v́ nhu cầu của bản thân rồi thọ thực” là việc học tập nên được thực hành.

38.  Na  ujjhānasaññinī  paresaṃ  pattaṃ  olokessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

38.  “Ta sẽ không nh́n vào b́nh bát của các vị khác với ư định t́m lỗi” là việc học tập nên được thực hành.

39.  Nātimahantaṃ  kabaḷaṃ  karissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

39.  “Ta sẽ không làm vắt cơm quá lớn” là việc học tập nên được thực hành.

40.  Parimaṇḍalaṃ  ālopaṃ  karissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

40.  “Ta sẽ làm nắm cơm tṛn đều” là việc học tập nên được thực hành.

Sakkaccavaggo  catuttho.
(Phần Nghiêm Trang là phần thứ tư).

41.  Na  anāhaṭe  kabaḷe  mukhadvāraṃ  vivarissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

41.  “Ta sẽ không há miệng ra khi vắt cơm chưa được đưa đến” là việc học tập nên được thực hành.

42.  Na  bhuñjamānā  sabbahatthaṃ  mukhe  pakkhipissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

42.  “Ta sẽ không đưa trọn bàn tay vào miệng trong lúc thọ thực” là việc học tập nên được thực hành.

43.  Na  sakabaḷena  mukhena  byāharissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

43.  “Ta sẽ không nói khi miệng có vắt cơm” là việc học tập nên được thực hành.

44.  Na  piṇḍukkhepakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

44.  “Ta sẽ không thọ thực theo lối đưa thức ăn (vào miệng) một cách liên tục” là việc học tập nên được thực hành.

45.  Na  kabaḷāvacchedakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

45.  “Ta sẽ không thọ thực theo lối cắn vắt cơm từng chút một” là việc học tập nên được thực hành.

46.  Na  avagaṇḍakārakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā.

46.  “Ta sẽ không thọ thực theo lối làm phồng má” là việc học tập nên được thực hành.

47.  Na  hatthaniddhūnakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

47.  “Ta sẽ không thọ thực có sự vung rảy bàn tay” là việc học tập nên được thực hành.

48.  Na  sitthāvakārakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

48.  “Ta sẽ không thọ thực có sự làm rơi đổ cơm” là việc học tập nên được thực hành.

49.  Na  jivhānicchārakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

49.  “Ta sẽ không thọ thực có sự le lưỡi” là việc học tập nên được thực hành.

50.  Na  capucapukārakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

50.  “Ta sẽ không thọ thực có làm tiếng chép chép” là việc học tập nên được thực hành.

Kabaḷavaggo  pañcamo.
(Phần Vắt Cơm là phần thứ năm).

51.  Na  surusurukārakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

51.  “Ta sẽ không thọ thực có làm tiếng sột sột” là việc học tập nên được thực hành.

52.  Na  hatthanillehakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

52.  “Ta sẽ không thọ thực có sự liếm tay” là việc học tập nên được thực hành.

53.  Na  pattanillehakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

53.  “Ta sẽ không thọ thực có sự nạo vét b́nh bát” là việc học tập nên được thực hành.

54.  Na  oṭṭhanillehakaṃ  bhuñjissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

54.  “Ta sẽ không thọ thực có sự liếm môi” là việc học tập nên được thực hành.

55.  Na  sāmisena  hatthena  pānīyathālakaṃ  paṭiggahessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

55.  “Ta sẽ không thọ lănh tô nước uống bằng bàn tay có dính thức ăn” là việc học tập nên được thực hành.

56.  Na  sasitthakaṃ  pattadhovanaṃ  antaraghare  chaḍḍessāmīti  sikkhā  karaṇīyā.

56.  “Ta sẽ không đổ bỏ nước rửa b́nh bát có lẫn cơm ở nơi xóm nhà” là việc học tập nên được thực hành.

57.  Na  chattapāṇissa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

57.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có dù ở bàn tay” là việc học tập nên được thực hành.

58.  Na  daṇḍapāṇissa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

58.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có gậy ở bàn tay” là việc học tập nên được thực hành.

59.  Na  satthapāṇissa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

59.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có dao ở bàn tay” là việc học tập nên được thực hành.

60.  Na  āvudhapāṇissa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

60.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có vũ khí ở bàn tay” là việc học tập nên được thực hành.

Surusuruvaggo  chaṭṭho.
(Phần Tiếng Sột Sột là phần thứ sáu).

61.  Na  pādukārūḷhassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā.

61.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có mang giày” là việc học tập nên được thực hành.

62.  Na  upāhanārūḷhassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

62.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có mang dép” là việc học tập nên được thực hành.

63.  Na  yānagatassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

63.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh ở trên xe” là việc học tập nên được thực hành.

64.  Na  sayanagatassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

64.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đang nằm” là việc học tập nên được thực hành.

65.  Na  pallatthikāya  nisinnassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhākaraṇīyā. 

65.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi ôm đầu gối” là việc học tập nên được thực hành.

66.  Na  veṭhitasīsassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

66.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đội khăn ở đầu” là việc học tập nên được thực hành.

67.  Na  oguṇṭhitasīsassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

67.  “Ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có đầu được trùm lại” là việc học tập nên được thực hành.

68.  Na  chamāyaṃ  nisīditvā  āsane  nisinnassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

68.  “Ta sẽ không ngồi ở nền đất rồi thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi trên chỗ ngồi” là việc học tập nên được thực hành.

69.  Na  nīce  āsane  nisīditvā  ucce  āsane  nisinnassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

69.  “Ta sẽ không ngồi ở chỗ ngồi thấp rồi thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi trên chỗ ngồi cao” là việc học tập nên được thực hành.

70.  Na  ṭhitā  nisinnassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

70.  “Ta sẽ không đứng thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi” là việc học tập nên được thực hành.

71.  Na  pacchato  gacchantī  purato  gacchantassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

71.  “Khi đang đi phía sau, ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đang đi phía trước” là việc học tập nên được thực hành.

72.  Na  uppathena  gacchantī  pathena  gacchantassa  agilānassa  dhammaṃ  desessāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

72.  “Khi đang đi bên đường, ta sẽ không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đang đi giữa đường” là việc học tập nên được thực hành.

73.  Na  ṭhitā  agilānā  uccāraṃ  vā  passāvaṃ  vā  karissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

73.  “Khi không bị bệnh, ta sẽ không đứng đại tiện hoặc tiểu tiện” là việc học tập nên được thực hành.

74.  Na  harite  agilānā  uccāraṃ  vā  passāvaṃ  vā  kheḷaṃ  vā  karissāmīti  sikkhā  karaṇīyā. 

74.  “Khi không bị bệnh, ta sẽ không đại tiện hoặc tiểu tiện hoặc khạc nhổ trên cỏ cây xanh” là việc học tập nên được thực hành.

75.  Na  udake  agilānā  uccāraṃ  vā  passāvaṃ  vā  kheḷaṃ  vā  karissāmīti  sikkhā  karaṇīyā.

75.  “Ta sẽ không đại tiện hoặc tiểu tiện hoặc khạc nhổ ở trong nước khi không bị bệnh” là việc học tập nên được thực hành.

Pādukavaggo  sattamo.
(Phần Giày Dép là phần thứ bảy).

Uddiṭṭhā  kho  ayyāyo  sekhiyā  dhammā.  Tatthāyyāyo  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā,  dutiyampi  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā,  tatiyampi  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā.  Parisuddhetthāyyāyo  tasmā  tuṇhī  evametaṃ  dhārayāmīti.

Bạch chư đại đức ni, các sekhiyā dhammā (ưng học pháp) đă được đọc tụng xong. Trong các điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nh́, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Các đại đức ni được thanh tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.

Sekhiyā  niṭṭhitā.
(Các Giới Ưng Học được chấm dứt).

--ooOoo--

  

IX. ADHIKARAṆASAMATHE VITTHĀRUDDESO
(PHẦN ĐỌC TỤNG CHI TIẾT VỀ PHÁP DÀN XẾP TRANH TỤNG)

Ime  kho  panāyyāyo  satta  adhikaraṇasamathā  dhammā  uddesaṃ  āgacchanti.

Bạch chư đại đức ni, bảy pháp dàn xếp tranh tụng này được đưa ra đọc tụng.

Uppannuppannānaṃ  adhikaraṇānaṃ  samathāya  vūpasamāya  sammukhāvinayo  dātabbo.  Sativinayo  dātabbo.  Amūḷhavinayo  dātabbo.  Paṭiññāya  kāretabbaṃ.  Yebhuyyasikā.  Tassapāpiyasikā.  Tiṇavatthārakoti.

Nhằm đưa đến sự dàn xếp, nhằm đưa đến sự giải quyết các sự tranh tụng đă sanh khởi hoặc chưa sanh khởi, nên áp dụng cách hành xử Luật với sự hiện diện, nên áp dụng cách hành xử Luật bằng sự ghi nhớ, nên áp dụng cách hành xử Luật khi không điên cuồng, nên phán xử theo sự thừa nhận, thuận theo số đông, theo tội của vị ni ấy, cách dùng cỏ che lấp.

Uddiṭṭhā  kho  ayyāyo  satta  adhikaraṇasamathā  dhammā.  Tatthāyyāyo  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā,  dutiyampi  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā,  tatiyampi  pucchāmi  kaccittha  parisuddhā.  Parisuddhetthāyyāyo  tasmā  tuṇhī  evametaṃ  dhārayāmīti.

Bạch chư đại đức ni, bảy pháp dàn xếp tranh tụng đă được đọc tụng xong. Trong các điều ấy, tôi hỏi các đại đức ni rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nh́, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Các đại đức ni được thanh tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.

Adhikaraṇasamathā  niṭṭhitā.
(Các Pháp Dàn Xếp Tranh Tụng được chấm dứt).

--ooOoo--

  

Uddiṭṭhaṃ  kho  ayyāyo  nidānaṃ. 
Uddiṭṭhā  aṭṭha  pārājikā  dhammā. 
Uddiṭṭhā  sattarasa  saṅghādisesā  dhammā. 
Uddiṭṭhā  tiṃsa  nissaggiyā  pācittiyā  dhammā. 
Uddiṭṭhā  chasaṭṭhi  satā  pācittiyā  dhammā. 
Uddiṭṭhā  aṭṭha  pāṭidesanīyā  dhammā. 
Uddiṭṭhā  sekhiyā  dhammā.

Bạch chư đại đức ni, phần mở đầu (nidāna) đă được đọc tụng, tám điều pārājika (bất cộng trụ) đă được đọc tụng, mười bảy điều saṅghādisesa (tăng tàng) đă được đọc tụng, ba mươi điều nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị) đă được đọc tụng, một trăm sáu mươi sáu điều pācittiya (ưng đối trị) đă được đọc tụng, tám điều pāṭidesanīya (ưng phát lộ) đă được đọc tụng, các sekhiyā dhammā (ưng học pháp) đă được đọc tụng, bảy adhikaraṇasamathā dhammā (pháp dàn xếp tranh tụng) đă được đọc tụng.

Uddiṭṭhā  satta  adhikaraṇasamathā  dhammā  ettakaṃ  tassa  bhagavato  suttāgataṃ  suttapariyāpannaṃ  anvaddhamāsaṃ  uddesaṃ  āgacchati,  tattha  sabbāheva  samaggāhi  sammodamānāhi  avivadamānāhi  sikkhitabbanti. 

Bấy nhiêu của đức Thế Tôn ấy đă được truyền lại trong giới bổn, đă được đầy đủ trong giới bổn, được đưa ra đọc tụng vào mỗi nửa tháng. Chính tất cả (chư đại đức ni) nên học tập các điều học ấy với sự hợp nhất, thân thiện, không căi cọ.

Vitthāruddeso  niṭṭhito.
(Phần Đọc Tụng Chi Tiết được chấm dứt).

Bhikkhunipātimokkhaṃ  niṭṭhitaṃ.
(Giới Bổn Pātimokkha của Tỳ Khưu Ni được chấm dứt).

--ooOoo--


[10] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Tỏi ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.

[11] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Bóng Tối ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.

[12] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Lơa Thể ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.

[13] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Nhà Triễn Lăm Tranh ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.

[14] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Sản Phụ ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.

[15] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Thiếu Nữ ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.

[16] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Dù Dép ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu Ni thuộc Tạng Luật.

[17] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Nói Dối ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.

[18] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Vật Thực ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.

[19] Tội pācittiya (ưng đối trị) 2 thuộc về Phần Đạo Sĩ Lơa Thể ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.

[20] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Uống Rượu ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.

[21] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Có Sinh Vật ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.

[22] Tội pācittiya (ưng đối trị) 1 thuộc về Phần Theo Pháp ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.

[23] Tội pācittiya (ưng đối trị) 4 thuộc về Phần Báu Vật ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu thuộc Tạng Luật.

[24] Xem phần giảng giải chi tiết ở cuốn Phân Tích Giới Bổn Tỳ Khưu,.chương Sekhiya.

-ooOoo-

 

Nguồn: Buddha Sasana - A Buddhist Page by Binh Ansonn

 

| 01 | 02 |

 

   
 

<Đầu Trang>