Trang Chính

Majjhimanikāya & Trung Bộ - tập III

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT tập 15

 

MAJJHIMANIKĀYA & TRUNG BỘ tập III

(Văn bản này được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của Công Tŕnh Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)

 

Cập Nhật: Saturday, September 22, 2012

 

142. DAKKHIṆĀVIBHAṄGASUTTAṂ 

 

142. DAKKHIṆĀVIBHAṄGASUTTAṂ, Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ

142. KINH PHÂN BIỆT CÚNG DƯỜNG - HT. Thích Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07

376.  Eva me suta–eka samaya Bhagavā Sakkesu viharati Kapilavatthusmi Nigrodhārāme. 

 

Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn trú giữa ḍng họ Sakka (Thích-Ca), ở Kapilavatthu (Ca-ty-la-vệ), tại tinh xá Nigrodha (Ni-câu-luật Thọ Viên).

 

Atha kho Mahāpajāpati (Mahāpajāpatī - Sī, Syā, Ka, I) Gotamī nava dussayuga ādāya yena Bhagavā tenupasakami, upasakamitvā Bhagavanta abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi, ekamantaṃ nisinnā kho mahāpajāpati Gotamī Bhagavantaṃ etadavoca

 

Rồi Mahapajapati Gotami (Củ đàm Nữ Ma-ha-ba-xà-bà-đề), đem theo một cặp y mới, đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Mahapajapati Gotami bạch Thế Tôn:

 

“idaṃ me bhante navaṃ dussayugaṃ Bhagavantaṃ uddissa sāmaṃ kantaṃ sāmaṃ vāyitaṃ, taṃ me bhante Bhagavā paṭiggaṇhātu anukampaṃ upādāyā”ti. 

 

-- Bạch Thế Tôn, cặp y mới này do con cắt và dệt đặc biệt cho Thế Tôn. Bạch Thế Tôn, mong Thế Tôn v́ ḷng từ mẫn hăy nhận lấy cho con.

 

Evaṃ vutte Bhagavā mahāpajāpatiṃ Gotamiṃ etadavoca

“saṃghe Gotami dehi, Saṃghe te dinne ahañceva pūjito bhavissāmi Saṃgho cā”ti. 

 

Khi được nghe nói vậy, Thế Tôn nói với Mahapajapati Gotami:
-- Này Gotami, hăy cúng dường Tăng chúng. Bà cúng dường Tăng chúng, thời Ta sẽ được cung kính, và cả Tăng chúng cũng vậy.

 

Dutiyampi kho mahāpajāpati Gotamī Bhagavantaṃ etadavoca

“idaṃ me bhante navaṃ dussayugaṃ Bhagavantaṃ uddissa sāmaṃ kantaṃ sāmaṃ vāyitaṃ, taṃ me bhante Bhagavā paṭiggaṇhātu anukampaṃ upādāyā”ti. 

 

Lần thứ hai, Mahapajapati Gotami bạch Thế Tôn:

-- Bạch Thế Tôn, cặp y mới này do con cắt và dệt.. hăy nhận lấy cho con.

 

Dutiyampi kho Bhagavā mahāpajāpatiṃ Gotamiṃ etadavoca

“saṃghe Gotami dehi, Saṃghe te dinne ahañceva pūjito bhavissāmi Saṃgho cā”ti.  

 

Lần thứ hai, Thế Tôn nói với Mahapajapati Gotami:
-- Này Gotami, hăy cúng dường Tăng chúng.. và cả Tăng chúng cũng vậy.

 

Tatiyampi kho mahāpajāpati Gotamī Bhagavantaṃ etadavoca

“idaṃ me bhante navaṃ dussayugaṃ Bhagavantaṃ uddissa sāmaṃ kantaṃ sāmaṃ vāyitaṃ, taṃ me bhante Bhagavā paṭiggaṇhātu anukampaṃ upādāyā “ti. 

 

Lần thứ ba, Mahapajapati Gotami bạch Thế Tôn:

-- Bạch Thế Tôn, cặp y mới này do con cắt và dệt ... hăy nhận lấy cho con.

 

Tatiyampi kho Bhagavā mahāpajāpatiṃ Gotamiṃ etadavoca

“saṃghe Gotami dehi, Saṃghe te dinne ahañceva pūjito bhavissāmi Saṃgho cā”ti. 

 

Lần thứ ba, Thế Tôn nói với Mahapajapati Gotami :
-- Này Gotami, hăy cúng dường Tăng chúng... và cả tăng chúng cũng vậy.

 

377.  Evaṃ vutte āyasmā Ānando Bhagavantaṃ etadavoca

 

“paṭiggaṇhātu bhante Bhagavā mahāpajāpatiyā Gotamiyā navaṃ dussayugaṃ, bahūpakārā (bahukārā - Syā, Kaṃ) bhante mahāpajāpati Gotamī Bhagavato mātucchā āpādikā posikā khīrassa dāyikā, Bhagavantaṃ janettiyā kālaṅkatāya thaññaṃ pāyesi, Bhagavāpi bhante bahūpakāro mahāpajāpatiyā Gotamiyā, Bhagavantaṃ bhante āgamma mahāpajāpati Gotamī Buddhaṃ saraṇaṃ gatā, Dhammaṃ saraṇaṃ gatā, Saṃghaṃ saraṇaṃ gatā.  Bhagavantaṃ bhante āgamma mahāpajāpati Gotamī pāṇātipātā paṭiviratā, adinnādānā paṭiviratā, kāmesumicchācārā paṭiviratā, musāvādā paṭiviratā, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā.  Bhagavantaṃ bhante āgamma mahāpajāpati Gotamī Buddhe aveccappasādena samannāgatā, Dhamme aveccappasādena samannāgatā, Saṃghe aveccappasādena samannāgatā, ariyakantehi sīlehi samannāgatā.  Bhagavantaṃ bhante āgamma mahāpajāpati Gotamī dukkhe nikkaṅkhā, dukkhasamudaye nikkaṅkhā, dukkhanirodhe nikkaṅkhā, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya nikkaṅkhā.  Bhagavāpi bhante bahūpakāro mahāpajāpatiyā Gotamiyā”ti.

 

Khi được nghe nói vậy, Tôn giả Ananda bạch Thế Tôn:

-- Thế Tôn hăy nhận cặp y mới cho Mahapajapati Gotami! Bạch Thế Tôn, Mahapajapati Gotami đă giúp ích nhiều cho Thế Tôn, là thúc mẫu, là dưỡng mẫu, đă nuôi dưỡng Thế Tôn, đă cho Thế Tôn bú sữa, v́ rằng sau khi sanh, thân mẫu của Thế Tôn mệnh chung, chính bà đă cho Thế Tôn bú sữa. Bạch Thế Tôn, và Thế Tôn cũng giúp ích nhiều cho Mahapajapati Gotami. Bạch Thế Tôn, chính nhờ Thế Tôn, Mahapajapati Gotami đă quy y Phật, quy Pháp, quy y Tăng. Bạch Thế Tôn, chính nhờ Thế Tôn, Mahapajapati từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ đắm say các loại rượu đem lại. Bạch Thế Tôn, chính nhờ Thế Tôn, Mahapajapati Gotami có đầy đủ ḷng tịnh tín bất động đối với đức Phật, đầy đủ ḷng tịnh tín bất động đối với Pháp, đầy đủ ḷng tịnh tín bất động đối với chúng Tăng, đầy đủ các giới luật làm bậc Thánh hoan hỷ. Bạch Thế Tôn, chính nhờ Thế Tôn, Mahapajapati Gotami không c̣n nghi ngờ đối với Khổ, không c̣n nghi ngờ đối với Khổ tập, không c̣n nghi ngờ đối với Khổ diệt, không c̣n nghi ngờ đối với Con Đường đưa đến khổ diệt. Bạch Thế Tôn, Thế Tôn cũng đă giúp ích nhiều cho Mahapajapati Gotami.

 

378.  Evametaṃ ānanda, yaṃ hānanda puggalo puggalaṃ āgamma Buddhaṃ saraṇaṃ gato hoti, Dhammaṃ saraṇaṃ gato hoti, Saṃghaṃ saraṇaṃ gato hoti.  Imassānanda puggalassa iminā puggalena na suppatikāraṃ vadāmi, yadidaṃ abhivādana paccuṭṭhāna añjalikamma sāmīcikamma cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccaya-bhesajja-parikkhārānuppadānena.

 

-- Thật là như vậy, này Ananda! Thật là như vậy, này Ananda! Này Ananda, nếu do nhờ một người, mà một người khác được quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng, thời này Ananda, Ta nói rằng người này không có một đền ơn nào xứng đáng đối với người kia về đảnh lễ, đứng đậy, chấp tay, về làm những việc thích hợp và về dâng cúng các sự cúng dường như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh.

 

Yaṃ hānanda puggalo puggalaṃ āgamma pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti.  Imassānanda puggalassa iminā puggalena na suppatikāraṃ vadāmi, yadidaṃ abhivādana paccuṭṭhāna añjalikamma sāmīcikamma cīvara piṇḍapāta senāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārānuppadānena.

 

Nếu do nhờ một người mà một người khác từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ đắm say các loại rượu men, rượu nấu, thời này Ananda, Ta nói rằng người này không có một đền ơn nào xứng đáng đối với người kia... dược phẩm trị bệnh.

 

Yaṃ hānanda puggalo puggalaṃ āgamma Buddhe aveccappasādena samannāgato hoti.  Dhamme.  Saṃghe.  Ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti.  Imassānanda puggalassa iminā puggalena na suppatikāraṃ vadāmi, yadidaṃ abhivādana paccuṭṭhāna añjalikamma sāmīcikamma cīvara piṇḍapāta senāsana gilānappaccayabhesajjaparikkhārānuppadānena.

 

Này Ananda, nếu do nhờ một người mà một người khác đầy đủ tịnh tín bất động đối với Phật, đối với Pháp, đối với Tăng, đầy đủ các giới luật, thời này Ananda, Ta nói rằng người này không có một đền ơn nào xứng đáng đối với người kia... dược phẩm trị bệnh.

 

Yaṃ hānanda puggalo puggalaṃ āgamma dukkhe nikkaṅkho hoti, dukkhasamudaye nikkaṅkho hoti, dukkhanirodhe nikkaṅkho hoti, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya nikkaṅkho hoti.  Imassānanda puggalassa iminā puggalena na suppatikāraṃ vadāmi, yadidaṃ abhivādana paccuṭṭhāna añjalikamma sāmīcikamma cīvarapiṇḍapāta senāsana gilānappaccayabhesajjaparikkhārānuppadānena.

Này Ananda, nếu do nhờ một người mà một người khác không có nghi ngờ đối với Khổ, không có nghi ngờ đối với Khổ tập, không có nghi ngờ đối với Khổ diệt, không có khi ngờ đối với Con Đường đưa đến khổ diệt, thời này Ananda, Ta nói rằng người này không có một đền ơn nào xứng đáng đối với người kia... dược phẩm trị bệnh.

 

379.  Cuddasa kho panimānanda pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Katamā cuddasa, Tathāgate arahante sammāsambuddhe dānaṃ deti, ayaṃ paṭhamā pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Paccekasambuddhe (paccekabuddhe - Sī, I) dānaṃ deti, ayaṃ dutiyā pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Tathāgatasāvake arahante dānaṃ deti, ayaṃ tatiyā pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Arahattaphalasacchi kiriyāya paṭipanne dānaṃ deti, ayaṃ catutthī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Anāgāmissa dānaṃ deti, ayaṃ pañcamī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Anāgāmiphalasacchikiriyāya paṭipanne dānaṃ deti, ayaṃ chaṭṭhī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Sakadāgāmissa dānaṃ deti, ayaṃ sattamī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Sakadāgāmiphalasacchikiriyāya paṭipanne dānaṃ deti, ayaṃ aṭṭhamī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Sotāpanne dānaṃ deti, ayaṃ navamī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Sotāpattiphalasacchikiriyāya paṭipanne dānaṃ deti, ayaṃ dasamī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Bāhirake kāmesu vītarāge dānaṃ deti, ayaṃ ekādasamī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Puthujjanasīlavante dānaṃ deti, ayaṃ dvādasamī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Puthujjanadussīle dānaṃ deti, ayaṃ terasamī pāṭipuggalikā dakkhiṇā.  Tiracchānagate dānaṃ deti, ayaṃ cuddasamī pāṭipuggalikā dakkhiṇāti.

 

Này Ananda, có mười bốn loại cúng dường phân loại theo hạng người. Bố thí các đức Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, là cúng dường thứ nhất, phân loại theo hạng người. Bố thí các vị Độc Giác Phật, là cúng dường thứ hai, phân loại theo hạng người. Bố thí các bậc A-la-hán, đệ tử Như Lai, là cúng dường thứ ba, phân loại theo hạng người. Bố thí các vị trên con đường chứng quả A-la-hán là cúng dường thứ tư, phân loại theo hạng người. Bố thí các vị chứng quả Bất lai, là cúng dường thứ năm, phân loại theo hạng người. Bố thí các vị trên con đường chứng quả Bất lai là cúng dường thứ sáu, phân loại theo hạng người. Bố thí các vị chứng quả Nhất lai là cúng dường thứ bảy, phân loại theo hạng người. Bố thí các vị trên con đường chứng quả Nhất lai là cúng dường thứ tám, phân loại theo hạng người. Bố thí các vị chứng quả Dự lưu là cúng dường thứ chín, phân loại theo hạng người. Bố thí các vị trên con đường chứng quả Dự lưu là cúng dường thứ mười, phân loại theo hạng người. Bố thí những vị ngoại học (bahiraka) đă ly tham trong các dục vọng là cúng dường thứ mười một, phân loại theo hạng người. Bố thí những phàm phu ǵn giữ giới luật là cúng dường thứ mười hai, phân loại theo hạng người. Bố thí những phàm phu theo ác giới là cúng dường thứ mười ba, phân loại theo hạng người. Bố thí các loại bàng sanh là cúng dường thứ mười bốn, phân loại theo hạng người.

 

Tatrānanda tiracchānagate dānaṃ datvā sataguṇā dakkhiṇā pāṭikaṅkhitabbā.  Puthujjanadussīle dānaṃ datvā sahassaguṇā dakkhiṇā pāṭikaṅkhitabbā.  Puthujjanasīlavante dānaṃ datvā satasahassaguṇā dakkhiṇā pāṭikaṅkhitabbā.  Bāhirake kāmesu vītarāge dānaṃ datvā koṭisatasahassaguṇā dakkhiṇā pāṭikaṅkhitabbā.  Sotāpattiphalasacchikiriyāya paṭipanne dānaṃ datvā asaṅkheyyā appameyyā dakkhiṇā pāṭikaṅkhitabbā.  Ko pana vādo sotāpanne, ko pana vādo sakadāgāmiphalasacchikiriyāya paṭipanne, ko pana vādo sakadāgāmissa, ko pana vādo anāgāmiphalasacchikiriyāya paṭipanne, ko pana vādo anāgāmissa, ko pana vādo arahattaphalasacchikiriyāya paṭipanne, ko pana vādo arahante, ko pana vādo Paccekasambuddhe, ko pana vādo Tathāgate arahante sammāsambuddhe.

 

Tại đây, này Ananda, sau khi bố thí cho các loại bàng sanh, cúng dường này có hy vọng đem lại trăm phần công đức. Sau khi bố thí cho những phàm phu theo ác giới, cúng dường này có hy vọng đem lại ngàn phần công đức. Sau khi bố thí cho các phàm phu ǵn giữ giới luật, cúng dường này có hy vọng đem lại trăm ngàn lần công đức. Sau khi bố thí cho các người ngoại học đă ly tham trong các dục vọng, cúng dường này có hy vọng đem lại trăm ngàn ức lần công đức. Sau khi bố thí cho các vị trên con đường chứng quả Dự lưu, cúng dường này có hy vọng đem lại vô số vô lượng công đức. C̣n nói ǵ đến những vị đă chứng quả Dự lưu? C̣n nói ǵ đến những vị trên con đường chứng quả Nhất lai? C̣n nói ǵ đến những vị đă chứng quả Nhất lai? C̣n nói ǵ đến những vị trên con đường chứng quả Bất lai? C̣n nói ǵ đến những vị đă chứng quả Bất lai? C̣n nói ǵ đến những vị trên con đường chứng quả A-la-hán? C̣n nói ǵ đến những vị đă chứng quả A-la-hán, đệ tử Như Lai? C̣n nói ǵ đến những vị Độc Giác Phật? C̣n nói ǵ đến các Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác?

 

380.  Satta kho panimānanda saṃghagatā dakkhiṇā.  Katamā satta, buddhappamukhe ubhatosaṃghe dānaṃ deti, ayaṃ paṭhamā saṃghagatā dakkhiṇā.  Tathāgate parinibbute ubhatosaṃghe dānaṃ deti, ayaṃ dutiyā saṃghagatā dakkhiṇā.  Bhikkhusaṃghe dānaṃ deti, ayaṃ tatiyā saṃghagatā dakkhiṇā.  Bhikkhunisaṃghe dānaṃ deti, ayaṃ catutthī saṃghagatā dakkhiṇā.  Ettakā me bhikkhū ca bhikkhuniyo ca Saṃghato uddissathāti dānaṃ  deti, ayaṃ pañcamī saṃghagatā dakkhiṇā.  Ettakā me bhikkhū Saṃghato uddissathāti dānaṃ deti, ayaṃ chaṭṭhī saṃghagatā dakkhiṇā.  Ettakā me bhikkhuniyo Saṃghato uddissathāti dānaṃ deti, ayaṃ sattamī saṃghagatā dakkhiṇā.

 

Này Ananda, có bảy loại cúng dường cho Tăng chúng. Bố thí cho cả hai Tăng chúng với đức Phật là vị cầm đầu là cúng dường Tăng chúng thứ nhất. Bố thí cho cả hai Tăng chúng, sau khi đức Phật đă nhập diệt là cúng dường Tăng chúng thứ hai. Bố thí cho chúng Tỷ-kheo Tăng là cúng dường Tăng chúng thứ ba. Bố thí cho chúng Tỷ-kheo ni là cúng dường Tăng chúng thứ tư. Bố thí và nói rằng: "Mong Tăng chúng chỉ định cho tôi một số Tỷ-kheo và Tỷ-kheo ni như vậy", là cúng dường Tăng chúng thứ năm. Bố thí và nói rằng: "Mong rằng Tăng chúng chỉ định cho tôi một số Tỷ-kheo như vậy", là cúng dường Tăng chúng thứ sáu. Bố thí và nói rằng: "Mong rằng Tăng chúng chỉ định cho một số Tỷ-kheo ni như vậy", là cúng dường Tăng chúng thứ bảy.

 

Bhavissanti kho panānanda anāgatamaddhānaṃ gotrabhuno kāsāvakaṇṭhā dussīlā pāpadhammā, tesu dussīlesu saṃghaṃ uddissa dānaṃ dassanti, tadāpāhaṃ Ānanda saṃghagataṃ dakkhiṇaṃ asaṅkheyyaṃ appameyyaṃ vadāmi, na tvevāhaṃ Ānanda kenaci pariyāyena saṃghagatāya dakkhiṇāya pāṭipuggalikaṃ dānaṃ mahapphalataraṃ vadāmi.

 

Nhưng này Ananda, trong thời gian tương lai sẽ có những hạng chuyển tánh (gotrabhuno), với những áo cà-sa vàng xung quanh cổ, theo ác giới, ác pháp, và cuộc bố thí đối với chúng Tăng theo ác giới. Nhưng này Ananda, khi Ta nói rằng cúng dường cho Tăng chúng là vô số và vô lượng, thời này Ananda, Ta không có muốn nói rằng bất cứ phương tiện ǵ, một sự bố thí phân loại theo cá nhân lại có kết quả to lớn hơn đối với cúng dường cho Tăng chúng.

 

381.  Catasso kho imā Ānanda dakkhiṇā visuddhiyo.  Katamā catasso, atthānanda dakkhiṇā dāyakato visujjhati no paṭiggāhakato, atthānanda dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati no dāyakato, atthānanda dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati no paṭiggāhakato, atthānanda dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca.

 

Này Ananda, có bốn sự thanh tịnh của các loại cúng dường. Thế nào là bốn? Này Ananda, có loại cúng dường được thanh tịnh bởi người cho, nhưng không bởi người nhận. Này Ananda, có loại cúng dường được thanh tịnh bởi người nhận, nhưng không bởi người cho. Này Ananda, có loại cúng dường không được thanh tịnh bởi người cho và cũng bởi người nhận. Này Ananda, có loại cúng dường được thanh tịnh bởi người cho và cũng bởi người nhận.

 

Kathañcānanda dakkhiṇā dāyakato visujjhati no paṭiggāhakato.  Idhānanda dāyako hoti sīlavā kalyāṇadhammo, paṭiggāhakā honti dussīlā pāpadhammā.  Evaṃ kho Ānanda dakkhiṇā dāyakato visujjhati no paṭiggāhakato.

 

Và này Ananda, thế nào là loại cúng dường được thanh tịnh bởi người cho, nhưng không bởi người nhận? Ở đây, này Ananda, người cho giữ giới, theo thiện pháp, c̣n những người nhận theo ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này Ananda, là loại cúng dường được thanh tịnh bởi người cho, nhưng không bởi người nhận.

 

Kathañcānanda dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati no dāyakato.  Idhānanda dāyako hoti dussīlo pāpadhammo, paṭiggāhakā honti sīlavanto (sīlavantā - Sī) kalyāṇadhammā.  Evaṃ kho Ānanda dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati no dāyakato.

 

Và này Ananda, thế nào là loại cúng dường được thanh tịnh bởi người nhận, nhưng không bởi người cho? Ở đây, này Ananda, người cho theo ác giới, theo ác pháp, c̣n những người nhận giữ giới, theo thiện pháp. Như vậy, này Ananda, là loại cúng dường được thanh tịnh bởi người nhận, nhưng không bởi người cho.

 

Kathañcānanda dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati no paṭiggāhakato.  Idhānanda dāyako ca hoti dussīlo pāpadhammo, paṭiggāhakā ca honti dussīlā pāpadhammā.  Evaṃ kho Ānanda dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati no paṭiggāhakato.

 

Và này Ananda, thế nào là loại cúng dường không được thanh tịnh bởi người cho và cũng bởi người nhận? Ở đây, này Ananda, người cho theo ác giới, theo ác pháp, và người nhận cũng theo ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này Ananda, là sự cúng dường không được thanh tịnh bởi người cho và cũng bởi người nhận.

 

Kathañcānanda dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca.  Idhānanda dāyako ca hoti sīlavā kalyāṇadhammo, paṭiggāhakā ca honti sīlavanto kalyāṇadhammā.  Evaṃ kho Ānanda dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca. 

 

Và này Ananda, thế nào là loại cúng dường được thanh tịnh bởi người cho và cũng bởi người nhận? Ở đây, này Ananda, người cho giữ giới, theo thiện pháp; và người nhận cũng giữ giới, theo thiện pháp. Như vậy, này Ananda, là sự cúng dường được thanh tịnh bởi người cho và cũng bởi người nhận.

 

Imā kho Ānanda catasso dakkhiṇā visuddhiyoti.

 

Này Ananda, như vậy là bốn sự thanh tịnh của các loại cúng dường.

 

Idamavoca Bhagavā, idaṃ vatvāna sugato athāparaṃ etadavoca satthā–

 

Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Bậc Thiện Thệ sau khi nói như vậy, bậc Đạo sư lại nói thêm:
 

382.  “Yo sīlavā dussīlesu dadāti dānaṃ,

     Dhammena laddhaṃ (laddhā - Sī, I) supasannacitto.

     Abhisaddahaṃ kammaphalaṃ uḷāraṃ,

     Dā dakkhiṇā dāyakato visujjhati.

 

Ai đầy đủ giới luật,
Bố thí cho ác giới;
Vật thí được đúng pháp,
Với tâm khéo hoan hỷ,
Với ḷng tin vững vàng
Vào quả lớn của nghiệp,
Sự cúng dường như vậy,
Thanh tịnh bởi người cho.

 

     Yo dussīlo sīlavantesu dadāti dānaṃ,

     Adhammena laddhaṃ appasannacitto.

     Anabhisaddahaṃ kammaphalaṃ uḷāraṃ,

     Sā dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati.

 

Ai không giữ giới luật,
Bố thí cho thiện giới;
Vật thí không đúng pháp,
Với tâm không hoan hỷ,
Không ḷng tin vững vàng,
Vào quả lớn của nghiệp,
Sự cúng dường như vậy,
Thanh tịnh bởi người nhận.

 

     Yo dussīlo dussīlesu dadāti dānaṃ, 

     Adhammena laddhaṃ appasannacitto.

     Anabhisaddahaṃ kammaphalaṃ uḷāraṃ,

     Na taṃ dānaṃ vipulapphalanti brūmi (Sā dakkhiṇā  nevubhato visujjhati - Sī, I).  

    

 

Ai không giữ giới luật,
Bố thí cho ác giới;
Vật thí không đúng pháp,
Với tâm không hoan hỷ,
Không ḷng tin vững vàng,
Vào quả lớn của nghiệp,
Sự cúng dường như vậy
Cả hai không thanh tịnh.

 

     Yo sīlavā sīlavantesu dadāti dānaṃ,

     Dhammena laddhaṃ supasannacitto.

     Abhisaddahaṃ kammaphalaṃ uḷāraṃ,

     Taṃ ve dānaṃ vipulapphalanti brūmi.

 

Ai đầy đủ giới luật,
Bố thí cho thiện giới;
Vật thí được đúng pháp,
Với tâm khéo hoan hỷ,
Với ḷng tin vững vàng,
Vào quả lớn của nghiệp,
Ta nói bố thí ấy
Chắc chắn có quả lớn.

 

     Yo vītarāgo vītarāgesu dadāti dānaṃ,

     Dhammena laddhaṃ supasannacitto.

     Abhisaddahaṃ kammaphalaṃ uḷāraṃ,

     Taṃ ve dānaṃ āmisadānānamaggan”ti (Taṃ ve dānaṃ vipulanti brūmi - Sī).

 

Ai xuất ly tham ái
Bố thí không tham ái,
Vật thí được đúng pháp.
Với tâm khéo hoan hỷ,
Với ḷng tin vững vàng,
Vào quả lớn của nghiệp,
Ta nói bố thí ấy
Là quảng đại tài thí.

 

Dakkhiṇāvibhaṅgasuttaṃ niṭṭhitaṃ dvādasamaṃ.

 
 

<Kinh số 141>

<Kinh số 143>

 
| Mục lục Trung Bộ I | Mục lục Trung Bộ II | Mục lục Trung Bộ III |
 

<Đầu Trang>