Trang Chính

Majjhimanikāya & Trung Bộ - tập III

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT tập 15

 

MAJJHIMANIKĀYA & TRUNG BỘ tập III

(Văn bản này được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của Công Tŕnh Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)

 

Cập Nhật: Wednesday, November 14, 2012

 

144. CHANNOVĀDASUTTAṂ 

 

144. CHANNOVĀDASUTTAṂ, Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ

144. KINH GIÁO GIỚI CHANNA - HT. Thích Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07

389.  Evaṃ me sutaṃ– ekaṃ samayaṃ Bhagavā Rājagahe viharati Veḷuvane kalandakanivāpe. 

 

Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn ở Rajagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc-lâm), tại chỗ nuôi dưỡng sóc (Kalandakanivapa).

 

Tena kho pana samayena āyasmā ca Sāriputto āyasmā ca Mahācundo āyasmā ca Channo gijjhakūṭe pabbate viharanti.  Tena kho pana samayena āyasmā Channo ābādhiko hoti dukkhito bāḷhagilāno.  Atha kho āyasmā Sāriputto sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā Mahācundo tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā āyasmantaṃ Mahācundaṃ etadavoca

 

Lúc bấy giờ Tôn giả Sariputta (Xá lợi phất), Tôn giả Mahacunda (Đại Chu-na) và Tôn giả Channa (Xiển-đà) cùng trú ở Gijjhakuta (Linh Thứu). Lúc bấy giờ, Tôn giả Channa bị bệnh, đau khổ, bị trọng bệnh. Rồi Tôn giả Sariputta, vào buổi chiều từ Thiền tịnh độc cư đứng dậy, đi đến Tôn giả Mahacunda, sau khi đến, nói với Tôn giả Mahacunda:

“āyāmāvuso Cunda yenāyasmā Channo tenupasaṅkamissāma gilānapucchakā”ti. 

“Evamāvuso”ti kho āyasmā Mahācundo āyasmato Sāriputtassa paccassosi.

 

-- Chúng ta hăy đi, này Hiền giả Cunda, chúng ta hăy đi đến Tôn giả Channa để hỏi thăm bệnh trạng.

-- Thưa vâng, Hiền giả. Tôn giả Mahacunda vâng đáp Tôn giả Sariputta.

 

Atha kho āyasmā ca Sāriputto āyasmā ca Mahācundo yenāyasmā Channo tenupasaṅkamiṃsu, upasaṅkamitvā āyasmatā Channena saddhiṃ sammodiṃsu, sammodanīyaṃ kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdiṃsu, ekamantaṃ nisinno kho āyasmā Sāriputto āyasmantaṃ Channaṃ etadavoca

 

Rồi Tôn giả Sariputta cùng với Tôn giả Mahacunda đi đến Tôn giả Channa; sau khi đến, nói lên với Tôn giả Channa những lời chào đón hỏi thăm; sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sariputta nói với Tôn giả Channa:

“kacci te āvuso Channa khamanīyaṃ, kacci yāpanīyaṃ, kacci te dukkhā vedanā paṭikkamanti no abhikkamanti, paṭikkamosānaṃ paññāyati no abhikkamo”ti.

-- Này Hiền giả Channa, mong rằng Hiền giả có thể kham nhẫn! Mong rằng Hiền giả có thể chịu đựng! Mong rằng khổ thọ được giảm thiểu không có gia tăng, và sự giảm thiểu được rơ rệt, không có gia tăng!

 

Na me āvuso Sāriputta khamanīyaṃ, na yāpanīyaṃ, baḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti no paṭikkamanti, abhikkamosānaṃ paññāyati no paṭikkamo.  Seyyathāpi āvuso Sāriputta balavā puriso tiṇhena sikharena muddhani abhimattheyya.  Evameva kho me āvuso Sāriputta adhimattā vātā muddhani ūhananti.  Na me āvuso Sāriputta khamanīyaṃ, na yāpanīyaṃ, bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti no paṭikkamanti, abhikkamosānaṃ paññāyati no paṭikkamo.  Seyyathāpi āvuso Sāriputta balavā puriso daḷhena varattakkhaṇḍena sīse sīsaveṭhaṃ dadeyya.  Evameva kho me āvuso Sāriputta adhimattā sīse sīsavedanā.  Na me āvuso Sāriputta khamanīyaṃ, na yāpanīyaṃ, bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti no paṭikkamanti abhikkamosānaṃ paññāyati no paṭikkamo.  Seyyathāpi āvuso Sāriputta dakkho goghātako vā goghātakantevāsī  vā tiṇhena govikantanena kucchiṃ parikanteyya.  Evameva kho me āvuso Sāriputta adhimattā vātā kucchiṃ parikantanti.  Na me āvuso Sāriputta khamanīyaṃ, na yāpanīyaṃ, bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti no paṭikkamanti, abhikkamosānaṃ paññāyati no paṭikkamo.  Seyyathāpi āvuso Sāriputta dve balavanto purisā dubbalataraṃ purisaṃ nānābāhāsu gahetvā aṅgārakāsuyā santāpeyyuṃ samparitāpeyyuṃ.  Evameva kho me āvuso Sāriputta adhimatto kāyasmiṃ ḍāho.  Na me āvuso Sāriputta khamanīyaṃ,  na yāpanīyaṃ, bāḷā me dukkhā vedanā abhikkamanti no paṭikkamanti, abhikkamosānaṃ paññāyati no paṭikkamo.  Satthaṃ āvuso Sāriputta āharissāmi, nāvakaṅkhāmi jīvitanti.

 

-- Thưa Hiền giả Sariputta, tôi không có thể kham nhẫn, tôi không có thể chịu đựng. Sự thống khổ của tôi gia tăng không có giảm thiểu, và sự gia tăng rơ rệt, không có giảm thiểu. Thưa Tôn giả Sariputta, ví như một người lực sĩ chém đầu (một người khác) với một thanh kiếm sắc bén; cũng vậy, thưa Tôn giả Sariputta, những ngọn gió kinh khủng thổi lên đau nhói trong đầu tôi. Thưa Tôn giả Sariputta, tôi không có thể kham nhẫn, tôi không có thể chịu đựng. Những khổ thống của tôi gia tăng, không có giảm thiểu; sự gia tăng rơ rệt, không có giảm thiểu. Thưa Tôn giả Sariputta, như một người lực sĩ lấy một dây nịt bằng da cứng quấn tṛn quanh đầu rồi xiết chặt; cũng vậy, thưa Tôn giả Sariputta, tôi cảm thấy bị đau đầu một cách kinh khủng. Thưa Tôn giả Sariputta, tôi không có thể kham nhẫn, tôi không có thể chịu đựng. Những khổ thống của tôi gia tăng, không có giảm thiểu; sự gia tăng rơ rệt, không có giảm thiểu. Thưa Tôn giả Sariputta, như một người đồ tể thiện xảo hay đệ tử người đồ tể cắt ngang bụng với một tôi dao cắt thịt ḅ sắc bén; cũng vậy, thưa Tôn giả Sariputta, một ngọn gió kinh khủng cắt ngang bụng của tôi. Thưa Tôn giả Sariputta, tôi không có thể kham nhẫn, tôi không có thể chịu đựng. Những khổ thống của tôi gia tăng, không có giảm thiểu; sự gia tăng rơ rệt, không có giảm thiểu. Thưa Tôn giả Sariputta, ví như hai người lực sĩ, sau khi nắm cánh tay của một người yếu hơn, nướng người ấy, đốt người ấy trên một hố than hừng; cũng vậy, thưa Tôn giả Sariputta, một sức nóng kinh khủng khởi lên trong thân tôi. Thưa Tôn giả Sariputta, tôi không có thể kham nhẫn, tôi không có thể chịu đựng. Những thống khổ của tôi gia tăng, không có giảm thiểu; sự gia tăng rơ rệt, không có giảm thiểu. Thưa Hiền giả Sariputta, tôi sẽ đem dao (cho tôi). Tôi không c̣n muốn sống.

 

390.  Māyasmā Channo satthaṃ āharesi, yāpetāyasmā Channo, yāpentaṃ mayaṃ āyasmantaṃ Channaṃ icchāma.  Sace āyasmato Channassa natthi sappāyāni bhojanāni, ahaṃ āyasmato Channassa sappāyāni bhojanāni pariyesissāmi.  Sace āyasmato Channassa natthi sappāyāni bhesajjāni, ahaṃ āyasmato Channassa sappāyāni bhesajjāni pariyesissāmi.  Sace āyasmato Channassa natthi patirūpā upaṭṭhākā, ahaṃ āyasmantaṃ Channaṃ upaṭṭhahissāmi.  Māyasmā Channo satthaṃ āharesi, yāpetāyasmā Channo, yāpentaṃ mayaṃ āyasmantaṃ Channaṃ icchāmāti.

-- Tôn giả Channa, chớ có đem lại con dao! Tôn giả Channa, hăy tiếp tục sống! Chúng tôi muốn Tôn giả Channa tiếp tục sống. Nếu Tôn giả Channa không có các món ăn tốt lành, tôi sẽ đi t́m các món ăn tốt lành cho Tôn giả Channa. Nếu Tôn giả Channa không có các dược phẩm tốt lành, tôi sẽ đi t́m các dược phẩm tốt lành cho Tôn giả Channa. Nếu Tôn giả Channa không có người thị giả thích đáng, tôi sẽ hầu hạ Tôn giả Channa. Tôn giả Channa chớ có đem lại con dao! Tôn giả Channa hăy tiếp tục sống! Chúng tôi muốn Tôn giả Channa tiếp tục sống.

 

Napi me āvuso Sāriputta natthi sappāyāni bhojanāni, napi me natthi sappāyāni bhesajjāni, napi me natthi patirūpā upaṭṭhākā.  Api cāvuso Sāriputta pariciṇṇo me satthā dīgharattaṃ manāpeneva no amanāpena.  Etaṃ hi āvuso Sāriputta sāvakassa patirūpaṃ, yaṃ satthāraṃ paricareyya manāpeneva no amanāpena.  Anupavajjaṃ Channo bhikkhu satthaṃ āharissatīti evametaṃ (Evameva kho tvaṃ - Ka) āvuso Sāriputta dhārehīti. 

 

 

-- Thưa Hiền giả Sariputta, không phải tôi không có các món ăn tốt lành, cũng không phải tôi không có các dược phẩm tốt lành. Cũng không phải tôi không có thị giả thích đáng. Thưa Hiền giả Sariputta, trong một thời gian dài, tôi đă hầu hạ bậc Đạo Sư, làm cho (bậc Đạo sư) được đẹp ḷng, không phải không được đẹp ḷng. Thưa Hiền giả Sariputta, thật là thích đáng cho người đệ tử hầu hạ bậc Đạo Sư, làm cho (bậc Đạo Sư) được đẹp ḷng, không phải không được đẹp ḷng. Tỷ-kheo Channa đem lại con dao không có phạm tội. Thưa Hiền giả Sariputta, hăy thọ tŕ như vậy!

 

Puccheyyāma mayaṃ āyasmantaṃ Channaṃ kiñcideva desaṃ, sace āyasmā Channo okāsaṃ karoti pañhassa veyyākaraṇāyāti. 

 

 Pucchāvuso Sāriputta sutvā vedissāmīti.

 

-- Chúng tôi muốn hỏi Tôn giả Channa về một vấn đề đặc biệt, nếu Tôn giả Channa cho chúng tôi được phép đặt câu hỏi.

 

-- Hăy hỏi đi, Hiền giả Sariputta; sau khi nghe, tôi sẽ biết (nói như thế nào).

 

391.  Cakkhuṃ āvuso Channa cakkhu viññāṇaṃ cakkhu viññāṇaviññātabbe Dhamme “etaṃ mama, esohamasmi, eso me attā”ti samanupassasi ? Sotaṃ āvuso Channa sotaviññāṇaṃ -pa-. Ghānaṃ āvuso Channa ghānaviññāṇaṃ.  Jivhaṃ āvuso Channa jivhāviññāṇaṃ.  Kāyaṃ āvuso Channa kāyaviññāṇaṃ.  Manaṃ āvuso Channa manoviññāṇaṃ manoviññāṇaviññātabbe Dhamme “etaṃ mama, esohamasmi, eso me attā”ti samanupassasīti ?

-- Hiền giả Channa, Hiền giả có xem con mắt, nhăn thức và các pháp do mắt nhận thức là: "Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngă của tôi? " Hiền giả Channa, Hiền giả có xem tai, nhĩ thức... Hiền giả Channa, Hiền giả có xem mũi, tỷ thức... Hiền giả Channa, Hiền giả có xem lưỡi, thiệt thức... Hiền giả Channa, Hiền giả có xem thân, thân thức... Hiền giả Channa, Hiền giả có xem ư, ư thức và các pháp do ư nhận thức là: "Cái này của tôi, cái này là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi"?

 

Cakkhuṃ āvuso Sāriputta cakkhuviññāṇaṃ cakkhuviññāṇaviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā”ti samanupassāmi.  Sotaṃ āvuso Sèriputta -pa-. Ghānaṃ āvuso Sāriputta.  Jivhaṃ āvuso Sāriputta.  Kāyaṃ āvuso Sāriputta.  Manaṃ āvuso Sāriputta manoviññāṇaṃ manoviññāṇaṃviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, neso hamasmi, na meso attā”ti samanupassāmīti. 

-- Hiền giả Sariputta, tôi xem mắt, nhăn thức và các pháp do mắt nhận thức là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi". Hiền giả Sariputta, tôi xem tai, nhĩ thức.. Hiền giả Sariputta, tôi xem mũi, tỷ thức... Hiền giả Sariputta, tôi xem lưỡi, thiệt thức... Hiền giả Sariputta, tôi xem thân, thân thức... Hiền giả Sariputta, tôi xem ư, ư thức và các pháp do ư nhận thức là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi".

 

392.  Cakkhusmiṃ āvuso Channa cakkhuviññāṇe cakkhuviññāṇaviññātabbesu Dhammesu kiṃ disvā kiṃ abhiññāya cakkhuṃ cakkhuviññāṇaṃ cakkhuviññāṇaviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā”ti samanupassasi ? Sotasmiṃ āvuso Channa sotaviññāṇe.  Ghānasmiṃ āvuso Channa ghānaviññāṇe.  Jivhāya āvuso Channa jivhāviññāṇe.  Kāyasmiṃ āvuso Channa kāyaviññāṇe.  Manasmiṃ āvuso Channa manoviññāṇe manoviññāṇaviññātabbesu Dhammesu kiṃ disvā kiṃ abhiññāya manaṃ manoviññāṇaṃ manoviññāṇaviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā”ti samanupassasīti?

-- Này Hiền giả Channa, Hiền giả đă thấy cái ǵ, đă chứng tri cái ǵ trong mắt, trong nhăn thức, trong các pháp được mắt nhận thức mà Hiền giả xem mắt, nhăn thức và các pháp do mắt nhận thức là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải là tự ngă của tôi?" Hiền giả Channa, Hiền giả đă thấy cái ǵ, đă chứng tri cái ǵ trong tai, trong nhĩ thức... trong mũi, trong tỷ thức... trong lưỡi, trong thiệt thức... trong thân, trong thân thức... trong ư, trong ư thức và trong các pháp do ư nhận thức mà Hiền giả xem ư, ư thức và các pháp do ư nhận thức là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi "?

 

Cakkhusmiṃ āvuso Sāriputta cakkhuviññāṇe cakkhuviññāṇaviññātabbesu Dhammesu nirodhaṃ disvā nirodhaṃ abhiññāya cakkhuṃ cakkhuviññāṇaṃ cakkhuviññāṇaviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā”ti samanupassāmi.  Sotasmiṃ āvuso Sāriputta sotaviññāṇe.  Ghānasmiṃ āvuso Sāriputta ghānaviññāṇe.  Jivhāya āvuso Sāriputta jivhāviññāṇe.  Kāyasmiṃ āvuso Sāriputta kāyaviññāṇe.  Manasmiṃ āvuso Sāriputta manoviññāṇe manoviññāṇaviññātabbesu Dhammesu nirodhaṃ disvā nirodhaṃ abhiññāya manaṃ manoviññāṇaṃ manoviññāṇaviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā”ti samanupassāmīti.

 

-- Thưa Hiền giả Sariputta, chính v́ tôi thấy sự diệt (nirodha), chứng tri sự diệt trong mắt, trong nhăn thức và trong các pháp do mắt nhận thức, mà tôi xem mắt, nhăn thức, và các pháp do mắt nhận thức là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi". Thưa Hiền giả Sariputta, chính v́ tôi thấy sự diệt, chứng tri sự diệt trong tai, trong nhĩ thức... trong mũi, trong tỷ thức... trong lưỡi, trong thiệt thức... trong thân, trong thân thức... trong ư, trong ư thức và trong các pháp do ư nhận thức mà tôi xem ư, ư thức và các pháp do ư nhận thức là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi".

393.  Evaṃ vutte āyasmā Mahācundo āyasmantaṃ Channaṃ etadavoca “tasmātiha āvuso Channa idampi tassa Bhagavato sāsanaṃ (Vacanaṃ - Sī) niccakappaṃ manasi kātabbaṃ 'nissitassa calitaṃ, anissitassa calitaṃ natthi, calite asati passaddhi, passaddhiyā sati nati na hoti, natiyā asati āgatigati na hoti, āgatigatiyā asati cutūpapāto na hoti, cutūpapāte asati nevidha na huraṃ na ubhayamantarena, esevanto dukkhassā'ti “.  Atha kho āyasmā ca Sāriputto āyasmā ca Mahācundo āyasmantaṃ Channaṃ iminā ovādena ovaditvā uṭṭhāyāsanā pakkamiṃsu.  

Khi được nghe nói vậy, Tôn giả Mahacunda nói với Tôn giả Channa:

-- Do vậy, này Hiền giả Channa, lời dạy này của Thế Tôn phải được thường trực tác ư: "Ai có chấp trước là có dao động. Ai không chấp trước là không có dao động. Không có dao động, thời có khinh an; có khinh an thời không có hy cầu (nati); không có hy cầu thời không có khứ lai; không có khứ lai thời không có tử sanh; không có tử sanh thời không có đời này, không có đời sau, không có giữa hai đời. Như vậy là sự đoạn tận đau khổ".

 

394.  Atha kho āyasmā Channo acirapakkante āyasmante ca Sāriputte āyasmante ca Mahācunde satthaṃ āharesi.  Atha kho āyasmā Sāriputto yena Bhagavā tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi, ekamantaṃ nisinno kho āyasmā Sāriputto Bhagavantaṃ etadavoca

 

Rồi Tôn giả Sariputta và Tôn giả Mahacunda sau khi giáo giới cho Tôn giả Channa, từ chỗ ngồi đứng dậy và ra đi. Rồi Tôn giả Channa, sau khi Tôn giả Sariputta và Tôn giả Mahacunda ra đi không bao lâu, đem dao lại (cho ḿnh). Rồi Tôn giả Sariputta đi đến Thế Tôn, sau khi đến đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sariputta bạch Thế Tôn:

 

“āyasmatā bhante Channena satthaṃ āharitaṃ, tassa kā gati, ko abhisamparāyo”ti. 

 

Nanu te Sāriputta Channena bhikkhunā sammukhāyeva anupavajjatā byākatāti. 

 

-- Bạch Thế Tôn, Tôn giả Channa đă đem dao lại (cho ḿnh), sanh xứ của Tôn giả ấy là ǵ? Đời sống tương lai là ǵ?

-- Này Sariputta, có phải trước mặt Ông, Tỷ-kheo Channa đă tuyên bố sự không phạm tội?

 

Atthi bhante pubbajiraṃ (Pappajitañhitaṃ - Ka; upavajjitaṃ - Ka; pubbavijjanaṃ, pubbavijjhanaṃ, pubbaviciraṃ - Saṃyuttake) nāma vajjigāmo, tatthāyasmato Channassa mittakulāni suhajjakulāni upavajjakulānīti. 

 

-- Bạch Thế Tôn, có một ngôi làng của ḍng họ Vajji (Bạt-kỳ) tên là Pubbajira. Tại đấy, có những gia đ́nh thân hữu, những gia đ́nh hộ tŕ Tôn giả Channa, những gia đ́nh cần được viếng thăm.

Honti (Posanti - Ka) hete Sāriputta Channassa bhikkhuno mittakulāni suhajjakulāni upavajjakulāni, nāhaṃ Sāriputta ettāvatā saupavajjoti vadāmi.  Yo kho Sāriputta imañca kāyaṃ nikkhipati, aññañca kāyaṃ upādiyati, tamahaṃ saupavajjoti vadāmi, taṃ Channassa bhikkhuno natthi, anupavajjo Channo bhikkhu satthaṃ āharesīti evametaṃ Sāriputta dhārehīti.

-- Này Sariputta, có những gia đ́nh ấy là những gia đ́nh thân hữu, những gia đ́nh hộ tŕ Tỷ-kheo Channa, những gia đ́nh cần được viếng thăm. Này Sariputta, cho đến nay, Ta không nói rằng Tỷ-kheo Channa có phạm tội. Này Sariputta, ai quăng bỏ thân này, và chấp thủ thân khác, Ta nói rằng người ấy có phạm tội. Tỷ-kheo Channa không có (chấp thủ) như vậy. Tỷ-kheo Channa đem con dao lại (cho ḿnh), không có phạm tội.

 

Idamavoca Bhagavā.  Attamano āyasmā Sāriputto Bhagavato bhāsitaṃ abhinandīti.

Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Tôn giả Sariputta hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.

 

Channovādasuttaṃ niṭṭhitaṃ dutiyaṃ.

 
 

<Kinh số 143>

<Kinh số 145>

 
| Mục lục Trung Bộ I | Mục lục Trung Bộ II | Mục lục Trung Bộ III |
 

<Đầu Trang>