|
144.
CHANNOVĀDASUTTAṂ
|
|
144. CHANNOVĀDASUTTAṂ, Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
144.
KINH GIÁO GIỚI CHANNA - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
389. Evaṃ me
sutaṃ– ekaṃ samayaṃ Bhagavā Rājagahe viharati Veḷuvane
kalandakanivāpe.
|
Như vầy tôi nghe.
Một thời, Thế Tôn ở Rajagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc-lâm),
tại chỗ nuôi dưỡng sóc (Kalandakanivapa).
|
|
Tena kho pana
samayena āyasmā ca Sāriputto āyasmā ca Mahācundo āyasmā ca
Channo gijjhakūṭe pabbate viharanti. Tena kho pana samayena
āyasmā Channo ābādhiko hoti dukkhito bāḷhagilāno. Atha kho
āyasmā Sāriputto sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā
Mahācundo tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā āyasmantaṃ Mahācundaṃ
etadavoca
|
Lúc bấy giờ Tôn
giả Sariputta (Xá lợi phất), Tôn giả Mahacunda (Đại Chu-na) và
Tôn giả Channa (Xiển-đà) cùng trú ở Gijjhakuta (Linh Thứu). Lúc
bấy giờ, Tôn giả Channa bị bệnh, đau khổ, bị trọng bệnh. Rồi Tôn
giả Sariputta, vào buổi chiều từ Thiền tịnh độc cư đứng dậy, đi
đến Tôn giả Mahacunda, sau khi đến, nói với Tôn giả Mahacunda:
|
|
“āyāmāvuso Cunda
yenāyasmā Channo tenupasaṅkamissāma gilānapucchakā”ti.
“Evamāvuso”ti kho
āyasmā Mahācundo āyasmato Sāriputtassa paccassosi.
|
-- Chúng ta hăy
đi, này Hiền giả Cunda, chúng ta hăy đi đến Tôn giả Channa để
hỏi thăm bệnh trạng.
-- Thưa vâng, Hiền
giả. Tôn giả Mahacunda vâng đáp Tôn giả Sariputta.
|
|
Atha kho āyasmā ca
Sāriputto āyasmā ca Mahācundo yenāyasmā Channo tenupasaṅkamiṃsu,
upasaṅkamitvā āyasmatā Channena saddhiṃ sammodiṃsu, sammodanīyaṃ
kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdiṃsu, ekamantaṃ
nisinno kho āyasmā Sāriputto āyasmantaṃ Channaṃ etadavoca
|
Rồi Tôn giả
Sariputta cùng với Tôn giả Mahacunda đi đến Tôn giả Channa; sau
khi đến, nói lên với Tôn giả Channa những lời chào đón hỏi thăm;
sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi
xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sariputta nói với Tôn
giả Channa: |
|
“kacci te āvuso Channa
khamanīyaṃ, kacci yāpanīyaṃ, kacci te dukkhā vedanā paṭikkamanti
no abhikkamanti, paṭikkamosānaṃ paññāyati no abhikkamo”ti. |
-- Này Hiền giả Channa, mong rằng
Hiền giả có thể kham nhẫn! Mong rằng Hiền giả có thể chịu đựng!
Mong rằng khổ thọ được giảm thiểu không có gia tăng, và sự giảm
thiểu được rơ rệt, không có gia tăng!
|
|
Na me āvuso Sāriputta khamanīyaṃ,
na yāpanīyaṃ, baḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti no
paṭikkamanti, abhikkamosānaṃ paññāyati no paṭikkamo. Seyyathāpi
āvuso Sāriputta balavā puriso tiṇhena sikharena muddhani
abhimattheyya. Evameva kho me āvuso Sāriputta adhimattā vātā
muddhani ūhananti. Na me āvuso Sāriputta khamanīyaṃ, na
yāpanīyaṃ, bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti no paṭikkamanti,
abhikkamosānaṃ paññāyati no paṭikkamo. Seyyathāpi āvuso
Sāriputta balavā puriso daḷhena varattakkhaṇḍena sīse sīsaveṭhaṃ
dadeyya. Evameva kho me āvuso Sāriputta adhimattā sīse
sīsavedanā. Na me āvuso Sāriputta khamanīyaṃ, na yāpanīyaṃ,
bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti no paṭikkamanti
abhikkamosānaṃ paññāyati no paṭikkamo. Seyyathāpi āvuso
Sāriputta dakkho goghātako vā goghātakantevāsī vā tiṇhena
govikantanena kucchiṃ parikanteyya. Evameva kho me āvuso
Sāriputta adhimattā vātā kucchiṃ parikantanti. Na me āvuso
Sāriputta khamanīyaṃ, na yāpanīyaṃ, bāḷhā me dukkhā vedanā
abhikkamanti no paṭikkamanti, abhikkamosānaṃ paññāyati no
paṭikkamo. Seyyathāpi āvuso Sāriputta dve balavanto purisā
dubbalataraṃ purisaṃ nānābāhāsu gahetvā aṅgārakāsuyā santāpeyyuṃ
samparitāpeyyuṃ. Evameva kho me āvuso Sāriputta adhimatto
kāyasmiṃ ḍāho. Na me āvuso Sāriputta khamanīyaṃ, na yāpanīyaṃ,
bāḷā me dukkhā vedanā abhikkamanti no paṭikkamanti,
abhikkamosānaṃ paññāyati no paṭikkamo. Satthaṃ āvuso Sāriputta
āharissāmi, nāvakaṅkhāmi jīvitanti.
|
-- Thưa Hiền giả Sariputta, tôi
không có thể kham nhẫn, tôi không có thể chịu đựng. Sự thống khổ
của tôi gia tăng không có giảm thiểu, và sự gia tăng rơ rệt,
không có giảm thiểu. Thưa Tôn giả Sariputta, ví như một người
lực sĩ chém đầu (một người khác) với một thanh kiếm sắc bén;
cũng vậy, thưa Tôn giả Sariputta, những ngọn gió kinh khủng thổi
lên đau nhói trong đầu tôi. Thưa Tôn giả Sariputta, tôi không có
thể kham nhẫn, tôi không có thể chịu đựng. Những khổ thống của
tôi gia tăng, không có giảm thiểu; sự gia tăng rơ rệt, không có
giảm thiểu. Thưa Tôn giả Sariputta, như một người lực sĩ lấy một
dây nịt bằng da cứng quấn tṛn quanh đầu rồi xiết chặt; cũng
vậy, thưa Tôn giả Sariputta, tôi cảm thấy bị đau đầu một cách
kinh khủng. Thưa Tôn giả Sariputta, tôi không có thể kham nhẫn,
tôi không có thể chịu đựng. Những khổ thống của tôi gia tăng,
không có giảm thiểu; sự gia tăng rơ rệt, không có giảm thiểu.
Thưa Tôn giả Sariputta, như một người đồ tể thiện xảo hay đệ tử
người đồ tể cắt ngang bụng với một tôi dao cắt thịt ḅ sắc bén;
cũng vậy, thưa Tôn giả Sariputta, một ngọn gió kinh khủng cắt
ngang bụng của tôi. Thưa Tôn giả Sariputta, tôi không có thể
kham nhẫn, tôi không có thể chịu đựng. Những khổ thống của tôi
gia tăng, không có giảm thiểu; sự gia tăng rơ rệt, không có giảm
thiểu. Thưa Tôn giả Sariputta, ví như hai người lực sĩ, sau khi
nắm cánh tay của một người yếu hơn, nướng người ấy, đốt người ấy
trên một hố than hừng; cũng vậy, thưa Tôn giả Sariputta, một sức
nóng kinh khủng khởi lên trong thân tôi. Thưa Tôn giả Sariputta,
tôi không có thể kham nhẫn, tôi không có thể chịu đựng. Những
thống khổ của tôi gia tăng, không có giảm thiểu; sự gia tăng rơ
rệt, không có giảm thiểu. Thưa Hiền giả Sariputta, tôi sẽ đem
dao (cho tôi). Tôi không c̣n muốn sống.
|
|
390. Māyasmā
Channo satthaṃ āharesi, yāpetāyasmā Channo, yāpentaṃ mayaṃ
āyasmantaṃ Channaṃ icchāma. Sace āyasmato Channassa natthi
sappāyāni bhojanāni, ahaṃ āyasmato Channassa sappāyāni bhojanāni
pariyesissāmi. Sace āyasmato Channassa natthi sappāyāni
bhesajjāni, ahaṃ āyasmato Channassa sappāyāni bhesajjāni
pariyesissāmi. Sace āyasmato Channassa natthi patirūpā
upaṭṭhākā, ahaṃ āyasmantaṃ Channaṃ upaṭṭhahissāmi. Māyasmā
Channo satthaṃ āharesi, yāpetāyasmā Channo, yāpentaṃ mayaṃ
āyasmantaṃ Channaṃ icchāmāti. |
-- Tôn giả Channa,
chớ có đem lại con dao! Tôn giả Channa, hăy tiếp tục sống! Chúng
tôi muốn Tôn giả Channa tiếp tục sống. Nếu Tôn giả Channa không
có các món ăn tốt lành, tôi sẽ đi t́m các món ăn tốt lành cho
Tôn giả Channa. Nếu Tôn giả Channa không có các dược phẩm tốt
lành, tôi sẽ đi t́m các dược phẩm tốt lành cho Tôn giả Channa.
Nếu Tôn giả Channa không có người thị giả thích đáng, tôi sẽ hầu
hạ Tôn giả Channa. Tôn giả Channa chớ có đem lại con dao! Tôn
giả Channa hăy tiếp tục sống! Chúng tôi muốn Tôn giả Channa tiếp
tục sống.
|
|
Napi me āvuso
Sāriputta natthi sappāyāni bhojanāni, napi me natthi sappāyāni
bhesajjāni, napi me natthi patirūpā upaṭṭhākā. Api cāvuso
Sāriputta pariciṇṇo me satthā dīgharattaṃ manāpeneva no
amanāpena. Etaṃ hi āvuso Sāriputta sāvakassa patirūpaṃ, yaṃ
satthāraṃ paricareyya manāpeneva no amanāpena. Anupavajjaṃ
Channo bhikkhu satthaṃ āharissatīti evametaṃ (Evameva
kho tvaṃ - Ka) āvuso Sāriputta dhārehīti.
|
-- Thưa Hiền giả
Sariputta, không phải tôi không có các món ăn tốt lành, cũng
không phải tôi không có các dược phẩm tốt lành. Cũng không phải
tôi không có thị giả thích đáng. Thưa Hiền giả Sariputta, trong
một thời gian dài, tôi đă hầu hạ bậc Đạo Sư, làm cho (bậc Đạo
sư) được đẹp ḷng, không phải không được đẹp ḷng. Thưa Hiền giả
Sariputta, thật là thích đáng cho người đệ tử hầu hạ bậc Đạo Sư,
làm cho (bậc Đạo Sư) được đẹp ḷng, không phải không được đẹp
ḷng. Tỷ-kheo Channa đem lại con dao không có phạm tội. Thưa
Hiền giả Sariputta, hăy thọ tŕ như vậy!
|
|
Puccheyyāma mayaṃ
āyasmantaṃ Channaṃ kiñcideva desaṃ, sace āyasmā Channo okāsaṃ
karoti pañhassa veyyākaraṇāyāti.
Pucchāvuso
Sāriputta sutvā vedissāmīti.
|
-- Chúng tôi muốn
hỏi Tôn giả Channa về một vấn đề đặc biệt, nếu Tôn giả Channa
cho chúng tôi được phép đặt câu hỏi.
-- Hăy hỏi đi,
Hiền giả Sariputta; sau khi nghe, tôi sẽ biết (nói như thế nào).
|
|
391. Cakkhuṃ
āvuso Channa cakkhu viññāṇaṃ cakkhu viññāṇaviññātabbe Dhamme
“etaṃ mama, esohamasmi, eso me attā”ti samanupassasi ? Sotaṃ
āvuso Channa sotaviññāṇaṃ -pa-. Ghānaṃ āvuso Channa
ghānaviññāṇaṃ. Jivhaṃ āvuso Channa jivhāviññāṇaṃ. Kāyaṃ āvuso
Channa kāyaviññāṇaṃ. Manaṃ āvuso Channa manoviññāṇaṃ
manoviññāṇaviññātabbe Dhamme “etaṃ mama, esohamasmi, eso me
attā”ti samanupassasīti ? |
-- Hiền giả
Channa, Hiền giả có xem con mắt, nhăn thức và các pháp do mắt
nhận thức là: "Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự
ngă của tôi? " Hiền giả Channa, Hiền giả có xem tai, nhĩ thức...
Hiền giả Channa, Hiền giả có xem mũi, tỷ thức... Hiền giả
Channa, Hiền giả có xem lưỡi, thiệt thức... Hiền giả Channa,
Hiền giả có xem thân, thân thức... Hiền giả Channa, Hiền giả có
xem ư, ư thức và các pháp do ư nhận thức là: "Cái này của tôi,
cái này là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi"?
|
|
Cakkhuṃ āvuso
Sāriputta cakkhuviññāṇaṃ cakkhuviññāṇaviññātabbe Dhamme “netaṃ
mama, nesohamasmi, na meso attā”ti samanupassāmi. Sotaṃ āvuso
Sèriputta -pa-. Ghānaṃ āvuso Sāriputta. Jivhaṃ āvuso
Sāriputta. Kāyaṃ āvuso Sāriputta. Manaṃ āvuso Sāriputta
manoviññāṇaṃ manoviññāṇaṃviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, neso
hamasmi, na meso attā”ti samanupassāmīti. |
-- Hiền giả
Sariputta, tôi xem mắt, nhăn thức và các pháp do mắt nhận thức
là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái
này không phải tự ngă của tôi". Hiền giả Sariputta, tôi xem tai,
nhĩ thức.. Hiền giả Sariputta, tôi xem mũi, tỷ thức... Hiền giả
Sariputta, tôi xem lưỡi, thiệt thức... Hiền giả Sariputta, tôi
xem thân, thân thức... Hiền giả Sariputta, tôi xem ư, ư thức và
các pháp do ư nhận thức là: "Cái này không phải của tôi, cái này
không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi".
|
|
392. Cakkhusmiṃ
āvuso Channa cakkhuviññāṇe cakkhuviññāṇaviññātabbesu Dhammesu
kiṃ disvā kiṃ abhiññāya cakkhuṃ cakkhuviññāṇaṃ
cakkhuviññāṇaviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, nesohamasmi, na meso
attā”ti samanupassasi ? Sotasmiṃ āvuso Channa sotaviññāṇe.
Ghānasmiṃ āvuso Channa ghānaviññāṇe. Jivhāya āvuso Channa
jivhāviññāṇe. Kāyasmiṃ āvuso Channa kāyaviññāṇe. Manasmiṃ
āvuso Channa manoviññāṇe manoviññāṇaviññātabbesu Dhammesu kiṃ
disvā kiṃ abhiññāya manaṃ manoviññāṇaṃ manoviññāṇaviññātabbe
Dhamme “netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā”ti
samanupassasīti? |
-- Này Hiền giả
Channa, Hiền giả đă thấy cái ǵ, đă chứng tri cái ǵ trong mắt,
trong nhăn thức, trong các pháp được mắt nhận thức mà Hiền giả
xem mắt, nhăn thức và các pháp do mắt nhận thức là: "Cái này
không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không
phải là tự ngă của tôi?" Hiền giả Channa, Hiền giả đă thấy cái
ǵ, đă chứng tri cái ǵ trong tai, trong nhĩ thức... trong mũi,
trong tỷ thức... trong lưỡi, trong thiệt thức... trong thân,
trong thân thức... trong ư, trong ư thức và trong các pháp do ư
nhận thức mà Hiền giả xem ư, ư thức và các pháp do ư nhận thức
là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái
này không phải tự ngă của tôi "?
|
|
Cakkhusmiṃ āvuso
Sāriputta cakkhuviññāṇe cakkhuviññāṇaviññātabbesu Dhammesu
nirodhaṃ disvā nirodhaṃ abhiññāya cakkhuṃ cakkhuviññāṇaṃ
cakkhuviññāṇaviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, nesohamasmi, na meso
attā”ti samanupassāmi. Sotasmiṃ āvuso Sāriputta sotaviññāṇe.
Ghānasmiṃ āvuso Sāriputta ghānaviññāṇe. Jivhāya āvuso Sāriputta
jivhāviññāṇe. Kāyasmiṃ āvuso Sāriputta kāyaviññāṇe. Manasmiṃ
āvuso Sāriputta manoviññāṇe manoviññāṇaviññātabbesu Dhammesu
nirodhaṃ disvā nirodhaṃ abhiññāya manaṃ manoviññāṇaṃ
manoviññāṇaviññātabbe Dhamme “netaṃ mama, nesohamasmi, na meso
attā”ti samanupassāmīti.
|
-- Thưa Hiền giả
Sariputta, chính v́ tôi thấy sự diệt (nirodha), chứng tri sự
diệt trong mắt, trong nhăn thức và trong các pháp do mắt nhận
thức, mà tôi xem mắt, nhăn thức, và các pháp do mắt nhận thức
là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái
này không phải tự ngă của tôi". Thưa Hiền giả Sariputta, chính
v́ tôi thấy sự diệt, chứng tri sự diệt trong tai, trong nhĩ
thức... trong mũi, trong tỷ thức... trong lưỡi, trong thiệt
thức... trong thân, trong thân thức... trong ư, trong ư thức và
trong các pháp do ư nhận thức mà tôi xem ư, ư thức và các pháp
do ư nhận thức là: "Cái này không phải của tôi, cái này không
phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi". |
|
393. Evaṃ vutte
āyasmā Mahācundo āyasmantaṃ Channaṃ etadavoca “tasmātiha āvuso
Channa idampi tassa Bhagavato sāsanaṃ (Vacanaṃ
- Sī) niccakappaṃ manasi kātabbaṃ 'nissitassa calitaṃ,
anissitassa calitaṃ natthi, calite asati passaddhi, passaddhiyā
sati nati na hoti, natiyā asati āgatigati na hoti, āgatigatiyā
asati cutūpapāto na hoti, cutūpapāte asati nevidha na huraṃ na
ubhayamantarena, esevanto dukkhassā'ti “. Atha kho āyasmā ca
Sāriputto āyasmā ca Mahācundo āyasmantaṃ Channaṃ iminā ovādena
ovaditvā uṭṭhāyāsanā pakkamiṃsu. |
Khi được nghe nói
vậy, Tôn giả Mahacunda nói với Tôn giả Channa:
-- Do vậy, này
Hiền giả Channa, lời dạy này của Thế Tôn phải được thường trực
tác ư: "Ai có chấp trước là có dao động. Ai không chấp trước là
không có dao động. Không có dao động, thời có khinh an; có khinh
an thời không có hy cầu (nati); không có hy cầu thời không có
khứ lai; không có khứ lai thời không có tử sanh; không có tử
sanh thời không có đời này, không có đời sau, không có giữa hai
đời. Như vậy là sự đoạn tận đau khổ".
|
|
394. Atha kho
āyasmā Channo acirapakkante āyasmante ca Sāriputte āyasmante ca
Mahācunde satthaṃ āharesi. Atha kho āyasmā Sāriputto yena
Bhagavā tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā
ekamantaṃ nisīdi, ekamantaṃ nisinno kho āyasmā Sāriputto
Bhagavantaṃ etadavoca
|
Rồi Tôn giả
Sariputta và Tôn giả Mahacunda sau khi giáo giới cho Tôn giả
Channa, từ chỗ ngồi đứng dậy và ra đi. Rồi Tôn giả Channa, sau
khi Tôn giả Sariputta và Tôn giả Mahacunda ra đi không bao lâu,
đem dao lại (cho ḿnh). Rồi Tôn giả Sariputta đi đến Thế Tôn,
sau khi đến đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống
một bên, Tôn giả Sariputta bạch Thế Tôn:
|
|
“āyasmatā bhante
Channena satthaṃ āharitaṃ, tassa kā gati, ko abhisamparāyo”ti.
Nanu te Sāriputta
Channena bhikkhunā sammukhāyeva anupavajjatā byākatāti.
|
-- Bạch Thế Tôn,
Tôn giả Channa đă đem dao lại (cho ḿnh), sanh xứ của Tôn giả ấy
là ǵ? Đời sống tương lai là ǵ?
-- Này Sariputta,
có phải trước mặt Ông, Tỷ-kheo Channa đă tuyên bố sự không phạm
tội?
|
|
Atthi bhante
pubbajiraṃ (Pappajitañhitaṃ - Ka;
upavajjitaṃ - Ka; pubbavijjanaṃ, pubbavijjhanaṃ, pubbaviciraṃ -
Saṃyuttake) nāma vajjigāmo, tatthāyasmato Channassa
mittakulāni suhajjakulāni upavajjakulānīti.
|
-- Bạch Thế Tôn,
có một ngôi làng của ḍng họ Vajji (Bạt-kỳ) tên là Pubbajira.
Tại đấy, có những gia đ́nh thân hữu, những gia đ́nh hộ tŕ Tôn
giả Channa, những gia đ́nh cần được viếng thăm. |
|
Honti (Posanti
- Ka) hete Sāriputta Channassa bhikkhuno mittakulāni
suhajjakulāni upavajjakulāni, nāhaṃ Sāriputta ettāvatā
saupavajjoti vadāmi. Yo kho Sāriputta imañca kāyaṃ nikkhipati,
aññañca kāyaṃ upādiyati, tamahaṃ saupavajjoti vadāmi, taṃ
Channassa bhikkhuno natthi, anupavajjo Channo bhikkhu satthaṃ
āharesīti evametaṃ Sāriputta dhārehīti. |
-- Này Sariputta,
có những gia đ́nh ấy là những gia đ́nh thân hữu, những gia đ́nh
hộ tŕ Tỷ-kheo Channa, những gia đ́nh cần được viếng thăm. Này
Sariputta, cho đến nay, Ta không nói rằng Tỷ-kheo Channa có phạm
tội. Này Sariputta, ai quăng bỏ thân này, và chấp thủ thân khác,
Ta nói rằng người ấy có phạm tội. Tỷ-kheo Channa không có (chấp
thủ) như vậy. Tỷ-kheo Channa đem con dao lại (cho ḿnh), không
có phạm tội.
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamano āyasmā Sāriputto Bhagavato bhāsitaṃ
abhinandīti. |
Thế Tôn thuyết
giảng như vậy. Tôn giả Sariputta hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn
dạy.
|
|
Channovādasuttaṃ
niṭṭhitaṃ dutiyaṃ.
|
|
|
<Kinh số
143> |
<Kinh
số 145> |
|