Trang Chính

Trang Hiệu Đính

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

 

AṄGUTTARANIKĀYA & TĂNG CHI BỘ tập 3

(Văn bản này được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của Công Trình Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)

 

Cập Nhật: Thursday, October 25, 2018

 

 

 

8. Therasuttaṃ

 

(VIII) (88) Vị Trưởng Lão

8. Kinh Vị Trưởng Lão

88. ‘‘Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato thero bhikkhu bahujanaahitāya paṭipanno hoti bahujanaasukhāya bahuno janassa anatthāya ahitāya dukkhāya devamanussānaṃ.

 

1. - Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo Trưởng lão đem lại bất hạnh cho đa số, đem lại không an lạc cho đa số, đem lại không lợi ích, bất hạnh, đau khổ cho chư Thiên và loài Người.

 

1 Thành tựu năm pháp này, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu Trưởng lão đem lại bất hạnh cho nhiều người, đem lại không an lạc, không lợi ích, bất hạnh, đau khổ

cho nhiều người, cho chư Thiên và nhân loại.

‘‘Katamehi pañcahi?

 

Thế nào là năm?

Năm pháp nào?

Thero hoti rattaññū cirapabbajito;

 

2. Vị Tỷ-kheo Trưởng lão là bậc kỳ cựu, xuất gia đã lâu ngày,

 

- Là vị trưởng lão kỳ cựu, xuất gia đã lâu;

ñāto hoti yasassī sagahaṭṭhapabbajitānaṃ [gahaṭṭhapabbajitānaṃ (sī.)] bahujanaparivāro;

 

được nhiều người biết đến, có danh vọng, được một số đông người tại gia, xuất gia đoanh vây,

 

- là vị được biết tiếng, có danh vọng, có nhiều người tháp tùng gồm những người tại gia và xuất gia;

lābhī hoti cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccayabhesajja-parikkhārānaṃ;

nhận được các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh.

 

- là vị có nhận được các vật dụng là y phục, đồ ăn khất thực, chỗ nằm ngồi, và thuốc men chữa bệnh;

 

bahussuto hoti sutadharo sutasannicayo, ye te dhammā ādikalyāṇā majjhekalyāṇā pariyosānakalyāṇā sātthaṃ sabyañjanaṃ kevalaparipuṇṇaṃ parisuddhaṃ brahmacariyaṃ abhivadanti, tathārūpāssa dhammā bahussutā honti dhātā vacasā paricitā manasānupekkhitā diṭṭhiyā appaṭividdhā; [diṭṭhiyā suppaṭividdhā (Sī., Thai, PTS)]

Bậc nghe nhiều, thọ trì điều được nghe, tích tập điều được nghe. Các pháp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, có nghĩa, có văn, đề cao đời sống Phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ thanh tịnh, những pháp ấy, vị ấy đã nghe nhiều, đã nắm giữ, đã ghi nhớ nhờ đọc nhiều lần, chuyên ý quan sát, khéo thành tựu, nhờ chánh kiến.

 

- là vị nghe nhiều, ghi nhớ điều đã được nghe, tích lũy điều đã được nghe. Các pháp nào là toàn hảo ở đoạn đầu, toàn hảo ở đoạn giữa, toàn hảo ở đoạn kết, thành tựu về ý nghĩa, thành tựu về văn tự, tuyên bố về Phạm hạnh thanh tịnh một cách trọn vẹn và đầy đủ, đối với vị này, các pháp có hình thức như thế được nghe nhiều, được ghi nhớ, được ôn tập bằng khẩu, được suy nghiệm bằng ý, được lãnh hội thấu đáo bằng nhận thức.

 

micchādiṭṭhiko hoti viparītadassano,

 

5/ Vị ấy có tà kiến, có tri kiến điên đảo.

 

- là người có tà kiến, có cái nhìn bị sai lệch.

so bahujanaṃ saddhammā vuṭṭhāpetvā asaddhamme patiṭṭhāpeti.

Vị ấy làm cho nhiều người từ bỏ diệu pháp, chấp nhận phi diệu pháp.

Vị ấy làm cho nhiều người lìa bỏ thiện pháp và thiết lập họ vào bất thiện pháp.

 

Thero bhikkhu rattaññū cirapabbajito itipissa diṭṭhānugatiṃ āpajjanti,

 

1/ vị Tỷ-kheo Trưởng lão là bậc kỳ cựu, xuất gia đã lâu ngày, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

 

(Nghĩ rằng): "Là vị tỳ khưu trưởng lão kỳ cựu, xuất gia đã lâu," họ chấp nhận đi theo quan điểm của vị này.

ñāto thero bhikkhu yasassī sagahaṭṭhapabbajitānaṃ bahujanaparivāro itipissa diṭṭhānugatiṃ āpajjanti,

 

2/ vị Tỷ-kheo Trưởng lão được nhiều người biết đến, có danh vọng, được một số đông người tại gia, xuất gia đoanh vây, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

 

(Nghĩ rằng): "Là vị tỳ khưu trưởng lão được biết tiếng, có danh vọng, có nhiều người tháp tùng gồm những người tại gia và xuất gia," họ chấp nhận đi theo quan điểm của vị này.

 

lābhī thero bhikkhu cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccayabhesajja-parikkhārānaṃ itipissa diṭṭhānugatiṃ āpajjanti,

 

3/ rằng, vị Tỷ-kheo Trưởng lão nhận được các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

 

(Nghĩ rằng): "Là vị tỳ khưu trưởng lão có nhận được các vật dụng là y phục, đồ ăn khất thực, chỗ nằm ngồi, và thuốc men chữa bệnh," họ chấp nhận đi theo quan điểm của vị này.

 

bahussuto thero bhikkhu sutadharo sutasannicayo itipissa diṭṭhānugatiṃ āpajjanti.

 

4/ rằng vị Tỷ-kheo là bậc nghe nhiều, thọ trì điều được nghe, tích tập điều được nghe, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

 

(Nghĩ rằng): "Là vị tỳ khưu trưởng lão nghe nhiều, ghi nhớ điều đã được nghe, tích lũy điều đã được nghe," họ chấp nhận đi theo quan điểm của vị này.

Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato thero bhikkhu bahujanaahitāya paṭipanno hoti bahujanaasukhāya bahuno janassa anatthāya ahitāya dukkhāya devamanussānaṃ.

 

Thành tựu năm pháp này, vị Tỷ-kheo Trưởng lão đem lại bất hạnh cho đa số, đem lại không an lạc cho đa số, đem lại không lợi ích, bất hạnh, đau khổ cho chư Thiên và loài Người.

 

Thành tựu năm pháp này, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu Trưởng lão đem lại bất hạnh cho nhiều người, đem lại không an lạc, không lợi ích, bất hạnh, đau khổ

cho nhiều người, cho chư Thiên và nhân loại.

 

     

‘‘Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato thero bhikkhu bahujanahitāya paṭipanno hoti bahujanasukhāya bahuno janassa atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṃ.

 

3. Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo Trưởng lão đem lại hạnh phúc cho đa số, đem lại an lạc cho đa số, đem lại lợi ích, hạnh phúc, an lạc cho chư Thiên và loài Người.

 

Thành tựu năm pháp này, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu Trưởng lão đem lại hạnh phúc cho nhiều người, đem lại an lạc, lợi ích, hạnh phục, an lạc cho nhiều người, cho chư Thiên và nhân loại.

 

‘‘Katamehi pañcahi?

 

Thế nào là năm?

 

Năm pháp nào?

 

Thero hoti rattaññū cirapabbajito;

 

4. Vị Tỷ-kheo Trưởng lão là bậc kỳ cựu, xuất gia đã lâu ngày,

- Là vị trưởng lão kỳ cựu, xuất gia đã lâu;

 

ñāto hoti yasassī sagahaṭṭhapabbajitānaṃ bahujanaparivāro;

 

được nhiều người biết đến, có danh vọng, được một số đông người tại gia, xuất gia đoanh vây,

 

- là vị được biết tiếng, có danh vọng, có nhiều người tháp tùng gồm những người tại gia và xuất gia;

 

lābhī hoti cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccayabhesajja-parikkhārānaṃ;

 

nhận được các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh.

 

- là vị có nhận được các vật dụng là y phục, đồ ăn khất thực, chỗ nằm ngồi, và thuốc men chữa bệnh;

 

bahussuto hoti sutadharo sutasannicayo, ye te dhammā ādikalyāṇā majjhekalyāṇā pariyosānakalyāṇā sātthaṃ sabyañjanaṃ kevalaparipuṇṇaṃ parisuddhaṃ brahmacariyaṃ abhivadanti, tathārūpāssa dhammā bahussutā honti dhātā vacasā paricitā manasānupekkhitā diṭṭhiyā suppaṭividdhā;

 

Bậc nghe nhiều, thọ trì điều được nghe, tích tập điều được nghe. Các pháp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, có nghĩa, có văn, đề cao đời sống Phạm hạnh, hoàn toàn đầy đủ thanh tịnh, những pháp ấy, vị ấy đã nghe nhiều, đã nắm giữ, đã ghi nhớ nhờ đọc nhiều lần, chuyên ý quan sát, khéo thành tựu nhờ chánh kiến.

 

- là vị nghe nhiều, ghi nhớ điều đã được nghe, tích lũy điều đã được nghe. Các pháp nào là toàn hảo ở đoạn đầu, toàn hảo ở đoạn giữa, toàn hảo ở đoạn kết, thành tựu về ý nghĩa, thành tựu về văn tự, tuyên bố về Phạm hạnh thanh tịnh một cách trọn vẹn và đầy đủ, đối với vị này, các pháp có hình thức như thế được nghe nhiều, được ghi nhớ, được ôn tập bằng khẩu, được suy nghiệm bằng ý, được lãnh hội thấu đáo bằng nhận thức.

 

sammādiṭṭhiko hoti aviparītadassano,

 

Vị ấy có chánh kiến, không có tri kiến điên đảo.

 

- là người có chánh kiến, có cái nhìn không bị sai lệch.

so bahujanaṃ asaddhammā vuṭṭhāpetvā saddhamme patiṭṭhāpeti.

Vị ấy làm cho nhiều người từ bỏ phi diệu pháp, chấp nhận diệu pháp.

 

Vị ấy làm cho nhiều người lìa bỏ bất thiện pháp và thiết lập họ vào thiện pháp.

Thero bhikkhu rattaññū cirapabbajito itipissa diṭṭhānugatiṃ āpajjanti,

 

vị Tỷ-kheo Trưởng lão là bậc kỳ cựu xuất gia đã lâu ngày, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

 

(Nghĩ rằng): "Là vị tỳ khưu trưởng lão kỳ cựu, xuất gia đã lâu," họ chấp nhận đi theo quan điểm của vị này.

 

ñāto thero bhikkhu yasassī sagahaṭṭhapabbajitānaṃ bahujanaparivāro itipissa diṭṭhānugatiṃ āpajjanti,

 

vị Tỷ-kheo Trưởng lão đã được nhiều người biết đến, có danh vọng, được số đông người tại gia xuất gia doanh vây, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

 

(Nghĩ rằng): "Là vị tỳ khưu trưởng lão được biết tiếng, có danh vọng, có nhiều người tháp tùng gồm những người tại gia và xuất gia," họ chấp nhận đi theo quan điểm của vị này.

 

lābhī thero bhikkhu cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccayabhesajja-parikkhārānaṃ itipissa diṭṭhānugatiṃ āpajjanti,

 

rằng vị Tỷ-kheo Trưởng lão nhận được các vật dụng cần thiết như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

(Nghĩ rằng): "Là vị tỳ khưu trưởng lão có nhận được các vật dụng là y phục, đồ ăn khất thực, chỗ nằm ngồi, và thuốc men chữa bệnh," họ chấp nhận đi theo quan điểm của vị này.

 

bahussuto thero bhikkhu sutadharo sutasannicayo itipissa diṭṭhānugatiṃ āpajjanti.

 

rằng vị Tỷ-kheo Trưởng lão là bậc nghe nhiều, thọ trì điều được nghe, tích tập điều được nghe, nhiều người làm theo tri kiến vị ấy.

 

(Nghĩ rằng): "Là vị tỳ khưu trưởng lão nghe nhiều, ghi nhớ điều đã được nghe, tích lũy điều đã được nghe," họ chấp nhận đi theo quan điểm của vị này.

Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato thero bhikkhu bahujanahitāya paṭipanno hoti bahujanasukhāya bahuno janassa atthāya hitāya sukhāya devamanussāna’’nti. Aṭṭhamaṃ. (A. PTS: iii, 114)

 

Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo Trưởng lão đem lại hạnh phúc cho đa số, đem lại an lạc cho đa số, đem lại lợi ích, hạnh phúc, an lạc cho chư Thiên và loài Người.

 

Thành tựu năm pháp này, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu Trưởng lão đem lại hạnh phúc cho nhiều người, đem lại an lạc, lợi ích, hạnh phúc, an lạc cho nhiều người, cho chư Thiên và nhân loại.

 

Nguồn: CSCD, https://www.tipitaka.org/romn/

 

Nguồn: budsas.net/uni/u-kinh-tangchibo/tangchi05-0712.htm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 | Trang Hiệu Đính |
 

<Đầu Trang>