|
|
|
Pāthikasuttaṃ |
24.
Kinh Ba-lê
|
24. Pāṭika
Sutta: About Pāṭikaputta The Charlatan |
|
...
Te evamāhaṃsu – evaṃ
kho no, āvuso gotama, sutaṃ yathevāyasmā gotamo āhā’ti.
‘‘Aggaññañcāhaṃ, bhaggava, pajānāmi tañca pajānāmi, tato ca
uttaritaraṃ pajānāmi, tañca pajānaṃ na parāmasāmi, aparāmasato
ca me paccattaññeva
nibbuti viditā. Yadabhijānaṃ tathāgato no anayaṃ
āpajjati.
|
...
Họ trả lời: "- Này Hiền giả Gotama,
chúng tôi có nghe đúng như Tôn giả Gotama đă nói: "Này Bhaggava,
Ta biết về khởi nguyên thế giới, Ta c̣n biết hơn thế nữa. Và khi
Ta biết như vậy, Ta không có chấp trước. V́ không chấp trước, Ta
tự thân thấu hiểu được
sự an tịnh ấy. Chính nhờ chứng ngộ sự an tịnh này mà Như
Lai không rơi vào lầm lỗi".
|
...
And they said: "We have heard this,
Reverend Gotama, as you have explained." But I know the first
beginning of things, and I know not only that, but what
surpasses it in value. And I am not under the sway of what I
know, and not being under its sway I have come to know for
myself that quenching,
by the realisation of which the Tathagata cannot fall into
perilous paths.
|
|
47.
‘‘Evaṃvādiṃ kho maṃ, bhaggava, evamakkhāyiṃ eke samaṇabrāhmaṇā
asatā tucchā musā abhūtena abbhācikkhanti – ‘viparīto samaṇo
gotamo bhikkhavo ca. Samaṇo gotamo evamāha – yasmiṃ samaye
subhaṃ vimokkhaṃ
upasampajja viharati, sabbaṃ tasmiṃ samaye asubhantveva
[asubhanteva (sī. syā. pī.)]
pajānātī’ti [sañjānātīti (sī. pī.)].
Na kho panāhaṃ, bhaggava, evaṃ vadāmi – ‘yasmiṃ samaye
subhaṃ vimokkhaṃ
upasampajja viharati, sabbaṃ tasmiṃ samaye
asubhantveva
pajānātī’ti. Evañca khvāhaṃ, bhaggava, vadāmi – ‘yasmiṃ samaye
subhaṃ vimokkhaṃ
upasampajja viharati,
subhantveva tasmiṃ samaye pajānātī’ti.
|
21. Này Bhaggava, Ta tuyên bố như
vậy, Ta quan niệm như vậy. Nhưng một số Sa môn, Bà la môn lại
bài xích Ta một cách không thật, trống không, hư ngụy, giả dối:
"Sa môn Gotama và các vị Tỷ kheo là điên đảo. Sa môn Gotama đă
tuyên bố: "Khi một ai đạt đến
thanh tịnh, giải
thoát, khi ấy vị ấy biết mọi vật là bất tịnh". Nhưng này
Bhaggava, Ta không có nói như vậy: "Khi một ai đạt đến
thanh tịnh, giải
thoát, khi ấy vị ấy biết mọi vật là
bất tịnh." Này
Bhaggava, Ta nói như sau: "Khi một ai đạt đến
thanh tịnh, giải
thoát, khi ấy vị ấy biết
mọi vật là thanh
tịnh"
|
2.21. 'And I, Bhaggava, who teach
this and declare this am wrongly, vainly, lyingly and falsely
accused by some ascetics and Brahmins who say: "The ascetic
Gotama is on the wrong track (756) and so are his monks. He has
declared that whoever has attained to the stage of deliverance
called 'the Be a u t i f
u l ' (757) finds everything
repulsive." But I
do not say this. What I say is that whenever anyone has attained
to the stage of deliverance called "the
Beautiful", he
knows that it is
beautiful.'
|
|
‘‘Te ca, bhante,
viparītā, ye bhagavantaṃ viparītato dahanti bhikkhavo ca.
Evaṃpasanno ahaṃ, bhante, bhagavati. Pahoti me bhagavā tathā
dhammaṃ desetuṃ, yathā ahaṃ
subhaṃ vimokkhaṃ
upasampajja vihareyya’’nti. (D. PTS: iii, 33).
|
- Bạch Thế Tôn, chính họ là điên
đảo khi họ chỉ trích Thế Tôn và các Tỷ kheo là điên đảo. Con tin
tưởng hoan hỷ đối với Thế Tôn khiến con tin rằng Thế Tôn có thể
dạy cho con đến thanh
tịnh giải thoát.
Ḥa
thượng Thích Minh Châu dịch Việt
|
'Indeed, Lord, they are on the
wrong track themselves who accuse the Lord and his monks of
error: I am so delighted with the Lord [35] that I think the
Lord is able to teach me to attain and remain in the deliverance
called "the Beautiful".'
(Maurice Walshe, The Long
Discourses of the Buddha, pp. 382-3)
|
|
Nguồn: CSCD,
https://www.tipitaka.org/romn/ |
Nguồn:
www.budsas.net/uni/u-kinh-truongbo/truong24.htm
|
|
|
CHÚ GIẢI PĀLI
(ATTHAKATHĀ):
47.
Asatāti avijjamānena,
asaṃvijjamānaṭṭhenāti attho. Tucchāti
tucchena antosāravirahitena. Musāti
musāvādena. Abhūtenāti
bhūtatthavirahitena. Abbhācikkhantīti
abhiācikkhanti. Viparītoti
viparītasañño viparītacitto. Bhikkhavo cāti
na kevalaṃ samaṇo gotamoyeva, ye ca assa anusiṭṭhiṃ karonti, te
bhikkhū ca viparītā. Atha yaṃ sandhāya viparītoti vadanti, taṃ
dassetuṃ samaṇo gotamotiādi vuttaṃ.
Subhaṃ vimokkhanti vaṇṇakasiṇaṃ.
Asubhantvevāti subhañca asubhañca sabbaṃ asubhanti evaṃ
pajānāti. Subhantveva tasmiṃ samayeti
subhanti eva ca tasmiṃ samaye pajānāti, na asubhaṃ.
Bhikkhavo cāti ye te evaṃ vadanti,
tesaṃ bhikkhavo ca antevāsikasamaṇā viparītā.
Pahotīti samattho paṭibalo. (DA. PTS: iii, 830)
|
1/
sự an tịnh:
(nibbuti): Từ "sự an tịnh" được thấy đă được ghi nghĩa
cho từ santi và passaddhi. Trong khi đó,
nibbuti là từ có liên quan đến Niết Bàn. Có lẽ nên dùng từ
"sự tịch tịnh" để tránh nhầm lẫn. Bản tiếng Anh dùng từ
quenching (sự dập tắt).
2/ thanh tịnh (subha)
và bất tịnh (asubhaṃ):
từ subha (trong sáng, sạch sẽ, liên quan đến động từ
sobhati = chiếu sáng được rực rỡ, nh́n xem rất đẹp), c̣n từ
asubha (xấu xī, không đẹp đẽ, không sạch sẽ) có liên quan
đến hiện tượng biến hoại của tử thi. Chữ tịnh ở đây không có
nghĩa "yên tịnh." Bản dịch tiếng Anh dịch subha là "the
Beautiful" và asubha là "repulsive."
3/
mọi vật:
từ này đă được dịch
thừa v́ không có ở bản Pali.
|
|
|
SỚ GIẢI PĀLI (ṬĪKĀ):
47.
Yena vacanena abbhācikkhanti, tassa avijjamānatā nāma
atthavasenevāti āha ‘‘asaṃvijjamānaṭṭhenā’’ti.
Tucchā, musāti ca karaṇatthe
paccattavacananti āha ‘‘tucchena,
musāvādenā’’ti. Vacanassa antosāraṃ nāma aviparīto
atthoti tadabhāvenāha ‘‘antosāravirahitenā’’ti.
Abhiācikkhantīti abhibhavitvā
ghaṭṭentā kathenti, akkosantīti attho.
Viparītasaññoti ayāthāvasañño.
Subhaṃ vimokkhanti ‘‘subha’’nti vuttavimokkhaṃ.
Vaṇṇakasiṇanti
sunīlakasupītakādivaṇṇakasiṇaṃ. Sabbanti
yaṃ subhaṃ, asubhañca vaṇṇakasiṇaṃ, tañca sabbaṃ.
Na asubhanti asubhampi ‘‘asubha’’nti
tasmiṃ samaye na sañjānāti, atha kho ‘‘subhaṃ’’ tveva
sañjānātīti attho. Viparītā
ayāthāvagāhitāya, ayāthāvavāditāya ca. (DṬ. PTS: iii, 15).
|
|
|
|
|
|
Aggaññasuttaṃ
|
27.
Kinh Khởi thế nhân bổn
|
|
|
Vāseṭṭhabhāradvājā
|
|
|
|
111. Evaṃ me sutaṃ –
Ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ
viharati pubbārāme migāramātupāsāde. Tena kho pana samayena
vāseṭṭhabhāradvājā bhikkhūsu parivasanti bhikkhubhāvaṃ
ākaṅkhamānā. Atha
kho bhagavā sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito pāsādā orohitvā
pāsādapacchāyāyaṃ [pāsādacchāyāyaṃ (ka.)] abbhokāse caṅkamati.
|
Như vầy tôi nghe:
1. Một thời Thế Tôn trú tại
Sàvatthi (Xá-vệ), Pubbàràma (Thành Tín Viên lâm), ở lầu của
Migàramàtu (Lộc Mẫu Giảng đường). Lúc bấy giờ, Vàsettha và
Bhàradvàjà sống giữa các vị Tỷ kheo
và muốn trở thành
Tỷ kheo. Thế Tôn vào buổi chiều, từ thiền tịnh khởi dậy, bước
xuống khỏi lầu, đi qua lại giữa trời, dưới bóng ngôi lầu.
|
...
Vào lúc bấy giờ, Vāseṭṭha và
Bhāradvāja sống giữa các vị tỳ khưu,
trong khi mong muốn trở
thành tỳ khưu. |
|
112. Addasā kho vāseṭṭho
bhagavantaṃ sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhitaṃ pāsādā orohitvā
pāsādapacchāyāyaṃ abbhokāse caṅkamantaṃ. Disvāna bhāradvājaṃ
āmantesi –
|
2. Vàsettha thấy Thế Tôn vào buổi
chiều, từ thiền tịnh khởi dậy, bước xuống khỏi ngôi lầu, đi qua
lại giữa trời, dưới bóng ngôi lầu. Thấy vậy Vàsettha nói với
Bhàradvàja:
|
|
|
‘‘ ayaṃ, āvuso bhāradvāja, bhagavā
sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito pāsādā orohitvā
pāsādapacchāyāyaṃ abbhokāse caṅkamati. Āyāmāvuso bhāradvāja,
yena bhagavā tenupasaṅkamissāma; appeva nāma labheyyāma
bhagavato santikā [sammukhā (syā. ka.)] dhammiṃ kathaṃ savanāyā
’’ ti. ‘‘ Evamāvuso ’’ ti kho bhāradvājo vāseṭṭhassa paccassosi.
|
- Này bạn Bhàradvàja, Thế Tôn vào
buổi chiều, từ thiền tịnh khởi dậy, bước xuống khỏi lầu, đi qua
lại giữa trời, dưới bóng ngôi lầu. Này bạn Bhàradvàja, chúng ta
hăy đến yết kiến Thế Tôn. Rất có thể chúng ta được nghe một thời
pháp từ Thế Tôn.
- Thưa vâng, Hiền giả!
Bhàradvàja vâng theo lời Vàsettha.
|
|
|
113. Atha kho vāseṭṭhabhāradvājā
yena bhagavā tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ
abhivādetvā bhagavantaṃ caṅkamantaṃ anucaṅkamiṃsu.
|
Rồi cả Vàsettha và Bhàradvàja cùng
đến gần Thế Tôn, khi đến xong đảnh lễ Ngài và đi theo sau lưng
Thế Tôn, khi Ngài đang đi qua đi lại.
|
|
|
Atha kho bhagavā vāseṭṭhaṃ āmantesi
– ‘‘ tumhe khvattha,
vāseṭṭha, brāhmaṇajaccā brāhmaṇakulīnā brāhmaṇakulā agārasmā
anagāriyaṃ pabbajitā,
kacci
vo, vāseṭṭha,
brāhmaṇā na akkosanti na paribhāsantī ’’ ti?
|
3. Rồi Thế Tôn nói với Vàsettha:
- Này Vàsettha,
Ngươi sanh trưởng là
Bà-la-môn và thuộc gia tộc Bà-la-môn, xuất gia từ bỏ gia đ́nh,
sống không gia đ́nh từ gia tộc Bà-la-môn.
Này Vàsettha, người Bà-la-môn có
chỉ trích Ngươi, phỉ báng Ngươi chăng?
|
Rồi đức Thế Tôn
đă nói với
Vāseṭṭha rằng:
- Này Vāseṭṭha, quả thật
hai ngươi là ḍng
dơi Bà-la-môn, thuộc gia tộc Bà-la-môn, đă xuất gia từ bỏ gia
đ́nh, sống không gia đ́nh từ gia tộc Bà-la-môn. Này Vāseṭṭha,
chẳng lẽ các vị Bà-la-môn
không chỉ trích,
không phỉ báng
hai ngươi sao?
|
|
‘‘ Taggha
no, bhante, brāhmaṇā
akkosanti paribhāsanti
attarūpāya
paribhāsāya paripuṇṇāya, no aparipuṇṇāyā ’’ ti. (D., PTS:
iii, 81)
|
- Bạch Thế Tôn, các vị Bà-la-môn
thật có chỉ trích chúng con,
phỉ báng chúng con, với
những
lời phỉ báng thật chí
t́nh, phỉ báng thật toàn diện, chớ không phải không toàn
diện.
|
“Đúng vậy, bạch Ngài, các vị
Bà-la-môn chỉ trích
chúng con và phỉ báng (chúng con)
với lời phỉ báng
với sự cố ư của bản
thân, có tích chất toàn diện, chớ không phải không toàn
diện,.” |
|
Nguồn: CSCD,
https://www.tipitaka.org/romn/ |
Nguồn:
www.budsas.net/uni/u-kinh-truongbo/truong27.htm
|
|
|
CHÚ GIẢI PĀLI
(ATTHAKATHĀ):
113.
Anucaṅkamiṃsūti
añjaliṃ paggayha onatasarīrā hutvā anuvattamānā caṅkamiṃsu.
Vāseṭṭhaṃ āmantesīti
so tesaṃ paṇḍitataro gahetabbaṃ vissajjetabbañca jānāti, tasmā
taṃ āmantesi.
Tumhe khvatthāti
tumhe kho attha.
Brāhmaṇajaccāti,
brāhmaṇajātikā.
Brāhmaṇakulīnāti
brāhmaṇesu kulīnā kulasampannā.
Brāhmaṇakulāti
brāhmaṇakulato, bhogādisampannaṃ brāhmaṇakulaṃ pahāyāti attho.
Na akkosantīti
dasavidhena akkosavatthunā na akkosanti.
Na
paribhāsantīti
nānāvidhāya paribhavakathāya na paribhāsantīti attho. Iti
bhagavā ‘‘brāhmaṇā ime sāmaṇere akkosanti paribhāsantī’’ti
jānamānova pucchati. Kasmā? Ime mayā apucchitā paṭhamataraṃ na
kathessanti, akathite kathā na samuṭṭhātīti
kathāsamuṭṭhāpanatthāya.
Tagghāti
ekaṃsavacane nipāto, ekaṃseneva no, bhante, brāhmaṇā akkosanti
paribhāsantīti vuttaṃ hoti.
Attarūpāyāti
attano anurūpāya.
Paripuṇṇāyāti
yathāruci padabyañjanāni āropetvā āropetvā paripūritāya.
No
aparipuṇṇāyāti antarā
aṭṭhapitāya nirantaraṃ pavattāya. (DA: PTS, iii, 860)
|
GIẢI THÍCH:
♦ Đức Thế Tôn nói với cả
hai người, chứ
không nói riêng với Vāseṭṭha.
Lư do: tumhe,
attha, vo, pabbajitā đều là ngôi thứ
hai, số nhiều, chủ cách.
♦ Câu hỏi của đức Phật bắt đầu với
chữ KACCI, chứ không phải là câu hỏi CÓ/KHÔNG.
KACCI:
: [ind.] an indefinite
interrogative particle expressing doubt. (Often it is followed
by some other particle such as nu, nukho).。
: phân từ dùng để hỏi khi hoài nghi
(thường theo sao có vài phân từ như nu, nukho)。
---------
♦
paribhāsāya (cách
thứ 3, số ít) =
“với lời phỉ báng” CHỨ KHÔNG PHẢI “với
những lời phỉ báng”
♦
attarūpāya = “có
sự cố ư của bản thân” CHỨ KHÔNG PHẢI “thật
chí t́nh.”
|
|
|
SỚ GIẢI PĀLI (ṬĪKĀ):
113.
Anuvattamānā
caṅkamiṃsu ananucaṅkamane yathādhippetassa atthassa
pucchanādīnaṃ asakkuṇeyyattā. Tesanti
tesaṃ dvinnaṃ. Tenāha ‘‘paṇḍitataro’’ti.
Atthāti bhavattha.
Kulasampannāti sampannakulā uditodite brāhmaṇakule
uppannā. Brāhmaṇakulāti kenaci
pārijuññena anupaddutā eva brāhmaṇakulā. Tenāha
‘‘bhogādisampanna’’ntiādi.
Ime brāhmaṇā uccā hutvā ‘‘imaṃ vasalaṃ
pabbajjaṃ pabbajiṃsū’’tiādinā jātiādīni ghaṭṭentā
akkosanti. Paribhāsantīti paribhavitvā
bhāsanti.
Attano anurūpāyāti attano ajjhāsayassa
anurūpāya. Antarantarā vicchijja pavattiyamānā paribhāsā
paripuṇṇā nāma na hoti khaṇḍabhāvato, tabbipariyāyato paripuṇṇā
nāma hotīti āha ‘‘antarā’’tiādi. (DṬ:
VRI, iii, 34)
|
|
|
|
|
|
132.
‘‘Atha kho tesaṃ, vāseṭṭha, sattānaṃyeva
[tesaṃ yeva kho vāseṭṭha sattānaṃ (sī. pī.)] ekaccānaṃ
etadahosi –
|
22. Này Vàsettha,
một số các vị hữu t́nh
suy nghĩ:
-----------------
22. 'Then
some of these beings
thought:
|
Này
Vāseṭṭha,
rồi điều này đă khởi đến
một số trong các chúng sanh ấy rằng: |
|
‘pāpakā vata,
bho, dhammā sattesu pātubhūtā, yatra hi nāma adinnādānaṃ
paññāyissati, garahā paññāyissati, musāvādo paññāyissati,
daṇḍādānaṃ paññāyissati, pabbājanaṃ paññāyissati. Yaṃnūna mayaṃ
pāpake akusale dhamme vāheyyāmā’ti.
|
- Này các Tôn giả, các ác, bất
thiện pháp đă hiện ra giữa các loại hữu t́nh, như
lấy của không cho, khiển trách,
nói láo, h́nh phạt, tẩn xuất. Chúng ta
hăy loại bỏ các ác, bất
thiện pháp.
-------------
"Evil things have appeared among
beings, such as taking
what is not given, censuring, lying, punishment and banishment.
We ought to put aside evil and unwholesome things."
|
- “Này các ông, quả thật các ác,
bất thiện pháp đă hiện ra ở các chúng sanh, chính ở nơi chúng
việc lấy của không cho sẽ được
nhận biết, việc khiển trách
sẽ được nhận biết, việc nói láo
sẽ được nhận biết, h́nh phạt
sẽ được nhận biết, việc lưu đày
sẽ được nhận biết. Có lẽ
chúng ta nên loại bỏ các ác, bất thiện pháp.”
|
|
Te pāpake akusale
dhamme vāhesuṃ. Pāpake akusale dhamme vāhentīti kho, vāseṭṭha,
‘brāhmaṇā, brāhmaṇā’ tveva paṭhamaṃ akkharaṃ upanibbattaṃ (D.
PTS: iii, 94).
|
Các vị ấy
loại bỏ các ác, bất thiện
pháp, tức là Bràhmanà
(Bà-la-môn), và chữ Bràhmanà là danh từ đầu tiên được
khởi lên.
----------
And they did [94] so. They Put
side'^' Evil And Uwholesome Things" is the meaning of
Brahmin,s43 which is the first regular title to be introduced
for such people. (Maurice Walshe, The Long Discourses of the
Buddha, 413).
|
Những người ấy
đă
loại bỏ các ác, bất thiện pháp.
“Những người loại bỏ các ác, bất
thiện pháp” tức là “các Bà-la-môn, các Bà-la-môn;”
chính đây là danh xưng đầu tiên
được khởi lên.
|
|
Nguồn: CSCD,
https://www.tipitaka.org/romn/
|
Nguồn:
www.budsas.net/uni/u-kinh-truongbo/truong27.htm
|
|
|
|
|
Te araññāyatane paṇṇakuṭiyo karitvā
paṇṇakuṭīsu jhāyanti vītaṅgārā vītadhūmā pannamusalā sāyaṃ
sāyamāsāya pāto pātarāsāya gāmanigamarājadhāniyo osaranti
ghāsamesamānā [ghāsamesanā (sī. syā. pī.)].
|
Những vị nầy lập lên những cḥi
bằng lá tại các khu rừng và tu thiền trong những nhà cḥi bằng
lá ấy. Đối với họ, than đỏ được dập tắt, khói được tiêu tan, cối
và chầy rơi ngả nghiêng, buổi chiều lo buổi ăn chiều, buổi sáng
lo buổi ăn sáng; họ đi vào làng, vào thị xă, vào kinh đô để khất
thực.
|
Các vị ấy làm những cḥi lá ở rừng
và tham thiền trong những cḥi lá. Họ có ḷ than hừng đă được
dập tắt, có khói bếp đă được dập tắt, có chày giă đă được bỏ xó,
trong khi t́m kiếm thức ăn, họ đi vào làng, thị trấn, kinh thành
(để khất thực), vào buổi chiều cho bữa ăn chiều, vào buổi sáng
cho bữa ăn sáng.
|
|
Te ghāsaṃ paṭilabhitvā punadeva
araññāyatane paṇṇakuṭīsu jhāyanti. Tamenaṃ manussā disvā
evamāhaṃsu –
|
Khi họ xin được đồ ăn rồi, họ lại
vào các cḥi lá trong các khu rừng để tu thiền. Các người khác
thấy vậy, nói như sau:
|
Sau khi nhận được thức ăn, họ lại tiếp tục tham thiền trong
những cḥi lá ở rừng. Dân chúng, sau khi thấy những người ấy, đă
nói như vầy:
|
|
‘Ime kho, bho, sattā araññāyatane
paṇṇakuṭiyo karitvā paṇṇakuṭīsu jhāyanti, vītaṅgārā vītadhūmā
pannamusalā sāyaṃ sāyamāsāya pāto pātarāsāya
gāmanigamarājadhāniyo osaranti ghāsamesamānā.
Te ghāsaṃ paṭilabhitvā punadeva araññāyatane paṇṇakuṭīsu
jhāyantī’ti, jhāyantīti kho [paṇṇakuṭīsu jhāyanti jhāyantīti kho
(sī. pī.), paṇṇakuṭīsu jhāyantīti kho (ka.)], vāseṭṭha,
‘jhāyakā, jhāyakā’ tveva dutiyaṃ akkharaṃ upanibbattaṃ.
|
- Này các Tôn giả, những loài hữu
t́nh này lập lên những cḥi bằng lá tại các khu rừng và tu thiền
trong những cḥi bằng lá ấy.
Đối với họ, than đỏ được dập tắt,
khói được tiêu tan, cối và chầy rơi ngả nghiêng, buổi chiều lo
ăn buổi ăn chiều, buổi sáng lo buổi ăn sáng; họ đi vào làng, vào
thị xă, vào kinh đô để khất thực. Khi xin được đồ ăn rồi, họ lại
vào các cḥi lá trong khu rừng để tu thiền. Này Vàsettha, họ
"Jhàyanti", tu thiền, tức là họ suy tư Jhàyakà. Jhàyakà là danh
từ thứ hai được khởi lên.
|
- ‘Này quư ông, các chúng sanh này
làm những cḥi lá ở rừng và tham thiền trong những cḥi lá. Họ
có ḷ than hừng đă được dập tắt, có khói bếp đă được dập tắt, có
chày giă đă được bỏ xó, trong khi t́m kiếm thức ăn, họ đi vào
làng, thị trấn, kinh thành (để khất thực), vào buổi chiều cho
bữa ăn chiều, vào buổi sáng cho bữa ăn sáng. Sau khi nhận được
thức ăn, họ lại tiếp tục tham thiền trong những cḥi lá ở rừng.’
Quả thật, ‘họ tham thiền,’ này
Vāseṭṭha, tức là ‘những người tham thiền, những người tham
thiền;’[*] chính đây là danh xưng thứ hai được khởi lên.
---------
* Những vị này tham thiền (jhāyanti)
nên được gọi là “jhāyakā” (những người tham thiền).
|
|
Tesaṃyeva kho, vāseṭṭha, sattānaṃ
ekacce sattā araññāyatane paṇṇakuṭīsu taṃ jhānaṃ
anabhisambhuṇamānā [anabhisaṃbhūnamānā (katthaci)] gāmasāmantaṃ
nigamasāmantaṃ osaritvā ganthe karontā acchanti. Tamenaṃ manussā
disvā evamāhaṃsu –
|
23. Này Vàsettha, một số loài hữu
t́nh này, không thể tu thiền trong các cḥi bằng lá tại khu
rừng, liền đi xuống xung quanh làng, xuống xung quanh thị xă để
làm sách. Các người khác thấy vậy bèn nói:
|
Quả thật, này Vāseṭṭha, ngay trong
số các chúng sanh ấy, có một số chúng sanh không đủ sức chịu
đựng việc tham thiền ấy trong những cḥi lá ở rừng, họ đi xuống
xung quanh làng, xung quanh thị trấn, sống và làm sách. Dân
chúng, sau khi thấy những người ấy, đă nói như vầy:
|
|
‘Ime kho, bho, sattā araññāyatane
paṇṇakuṭīsu taṃ jhānaṃ anabhisambhuṇamānā gāmasāmantaṃ
nigamasāmantaṃ osaritvā ganthe karontā acchanti, na dānime
jhāyantī’ti.
|
"Này các Tôn giả, những loài hữu
t́nh này, không thể tu
thiền trong các cḥi bằng lá tại khu rừng, đă đi xuống
xung quanh làng, xuống xung quanh thị xă để làm sách. Nay những
vị này không tu thiền.
|
- ‘Này quư ông, các chúng sanh này
không đủ sức chịu đựng
việc tham thiền ấy trong những cḥi lá ở rừng, họ đi
xuống xung quanh làng, xung quanh thị trấn, sống và làm sách.
Giờ đây, những người này không tham thiền.’
|
|
Na dānime [na dānime jhāyantī na
dānime (sī. pī. ka.)] jhāyantīti kho, vāseṭṭha, ‘ajjhāyakā
ajjhāyakā’ tveva tatiyaṃ akkharaṃ upanibbattaṃ
(D. PTS: iii, 94)
|
Này Vàsettha, "Na dàn
ime Jhàyanti" tức là ajjhàyaka, và ajjàyakà (các vị lập lại các
tập sách Vedà), cũng có nghĩa là những người không tu thiền, là
chữ thứ ba được khởi lên.
|
Quả thật, ‘giờ đây,
những người này không tham thiền,’ này Vāseṭṭha, tức là ‘những
người không tham thiền, những người không tham thiền;’[**] chính
đây là danh xưng thứ ba được khởi lên.
---------------
** Những vị này được gọi là “ajjhāyakā”
(những người không tham thiền, a-j- jhāyakā). Về sau, khi nói
đến những vị ajjhāyaka này, người ta không hiểu theo
nghĩa ban đầu “những người không tham thiền” mà hiểu theo các
hoạt động của họ và từ “ajjhāyakā” được hiểu là “những
người giảng huấn, thầy giáo, giảng sư.”
|
|
CHÚ GIẢI PĀLI
(ATTHAKATHĀ):
132.
Vītaṅgārā
vītadhūmāti
pacitvā khāditabbābhāvato vigatadhūmaṅgārā.
Pannamusalāti
koṭṭetvā pacitabbābhāvato patitamusalā.
Ghāsamesamānāti
bhikkhācariyavasena yāgubhattaṃ pariyesantā.
Tamenaṃ manussā disvāti
te ete manussā passitvā.
Anabhisambhuṇamānāti
asahamānā asakkontā.
Ganthe karontāti
tayo vede abhisaṅkharontā ceva vācentā ca.
Acchantīti vasanti,
‘‘acchentī’’tipi pāṭho. Esevattho.
Hīnasammatanti
‘‘mante dhārenti mante vācentī’’ti kho, vāseṭṭha, idaṃ tena
samayena hīnasammataṃ.
Tadetarahi
seṭṭhasammatanti taṃ
idāni ‘‘ettake mante dhārenti ettake mante vācentī’’ti
seṭṭhasammataṃ jātaṃ.
Brāhmaṇamaṇḍalassāti
brāhmaṇagaṇassa (DA. PTS: iii, 870).
|
BẢN DỊCH TIẾNG ANH:
They made leaf-huts in forest places and meditated in them. With
the smoking fire gone out, with pestle cast aside, gathering
alms for their evening and morning meals, they went away to a
village, town or royal city to seek their food, and then they
returned to their leafhuts to meditate. People saw this and
noted how they meditated. ''They Meditate" is the meaning of
Jhāyaka, which is the second regular title to be introduced.
23. 'However, some of those beings,
not being able to meditate in leaf-huts, settled around towns
and villages and compiled books. People saw them doing this and
not meditating. "Now These Do Not Meditate" is the meaning of
Ajjhayaka, which is the third regular title to be introduced.
(Maurice Walshe, The Long Discourses of the Buddha,
413-414)
|
|
|
SỚ GIẢI PĀLI (ṬĪKĀ):
132.
Yena anārambhabhāvena bāhitākusalā ‘‘brāhmaṇā’’ti vuttā, tameva
tāva dassetuṃ pāḷiyaṃ ‘‘vītaṅgārā’’tiādi vuttanti tadatthaṃ
dassento
‘‘pacitvā’’tiādimāha.
Tamenanti
vacanavipallāsena niddesoti āha
‘‘te ete’’ti.
Abhisaṅkharontāti
cittamantabhāvena aññamaññaṃ abhivisiṭṭhe karontā,
brāhmaṇākappabhāvena saṅkharontā ca.
Vācentāti
paresaṃ kathentā, ye tathā ganthe kātuṃ na jānanti.
Acchantīti āsanti,
upavisantīti attho. Tenāha
‘‘vasantī’’ti.
Acchentīti
kālaṃ khepenti.
Hīnasammataṃ
jhānabhāvanānuyogaṃ chaḍḍetvā ganthe pasutatādīpanato.
Seṭṭhasammataṃ jātaṃ
‘‘vedadharā sottiyā subrāhmaṇāti evaṃ seṭṭhasammataṃ jātaṃ (DṬ.,
PTS: iii, 60).
|
|
|
|
Nguồn: CSCD,
https://www.tipitaka.org/romn/
|
Nguồn:
www.budsas.net/uni/u-kinh-truongbo/truong27.htm
|
|
|
|
|
Pāsādikasuttaṃ
|
29. Kinh
Thanh tịnh
|
|
|
...
Atītaṃ kho, cunda,
addhānaṃ ārabbha tathāgatassa
satānusārī ñāṇaṃ hoti; so yāvatakaṃ ākaṅkhati tāvatakaṃ
anussarati. Anāgatañca kho addhānaṃ ārabbha tathāgatassa
bodhijaṃ ñāṇaṃ uppajjati –
‘ayamantimā jāti, natthidāni punabbhavo’ti. (D., PTS: iii, 135)
|
...
27. ... Này Cunda, về
vấn đề quá khứ, Như Lai có thể
nhớ đến đời sống
quá khứ. Ngài muốn như thế nào, Ngài có thể nhớ xa được
như vậy. Về vấn đề vị lai, Như Lai có
trí do tuệ sanh: "Đây là
đời sống cuối cùng, nay không c̣n đời sống nào khác nữa".
|
...
“Này
Cunda, liên quan đến thời kỳ quá khứ,
đức Như Lai có trí nhớ lại các
kiếp sống trước. Vị ấy muốn (nhớ lại) chừng nào th́ nhớ
lại chừng ấy. Và này Cunda, liên quan đến thời kỳ vị lai,
trí do giác ngộ sanh của
đức Như Lai khởi lên rằng: ‘Đây là kiếp sống cuối cùng, giờ đây
không c̣n tái sanh nữa.’” (Tk. Indacanda)
|
|
CHÚ GIẢI PĀLI
(ATTHAKATHĀ):
Satānusārīti
pubbenivāsānussatisampayuttakaṃ.
Yāvatakaṃ ākaṅkhatīti yattakaṃ ñātuṃ icchati, tattakaṃ
jānissāmīti ñāṇaṃ pesesi. Athassa dubbalapattapuṭe
pakkhandanārāco viya appaṭihataṃ anivāritaṃ ñāṇaṃ gacchati, tena
yāvatakaṃ ākaṅkhati tāvatakaṃ anussarati.
Bodhijanti
bodhimūle jātaṃ. Ñāṇaṃ uppajjatīti
catumaggañāṇaṃ uppajjati. Ayamantimā jātīti
tena ñāṇena jātimūlassa pahīnattā puna ayamantimā jāti.
Natthidāni punabbhavoti aparampi ñāṇaṃ
uppajjati. (DA, PTS: iii, 913).
|
BẢN DỊCH TIẾNG ANH:
As regards the past,
the Tathagata has knowledge of
past lives. He can remember as far back as he wishes. As
for the future, this knowledge,
born of enlightenment, arises in him: "This is the last
birth, there will be no more becoming." (Maurice Walshe, The
Long Discourses of the Buddha, 436)
|
CHÚ THÍCH:
♦ “
trí do giác ngộ sanh”
(chứ không phải) “trí do tuệ sanh” (bodhijaṃ ñāṇaṃ)
♦ Chú Giải giải thích
rằng: bodhijaṃ
(do giác ngộ sanh) = đă được sanh ra ở cội cây Bồ Đề. |
|
|
|
|
|
Nguồn: CSCD,
https://www.tipitaka.org/romn/ |
Nguồn:
www.budsas.net/uni/u-kinh-truongbo/truong29.htm
|
|
|
|
|
|
|