|
 |
TAM TẠNG PĀLI - VIỆT
SAṂYUTTANIKĀYA
& TƯƠNG ƯNG BỘ
tập 4
(Văn bản này
được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của
Công Tŕnh Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)
Cập Nhật:
Thursday, October 25, 2018
 |
 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Daṭṭhabbasuttaṃ
|
5. V. Cần
Phải Quán Kiến |
|
|
253.
‘‘Tisso imā, bhikkhave, vedanā. Katamā tisso? Sukhā vedanā,
dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā. Sukhā, bhikkhave, vedanā
dukkhato daṭṭhabbā, dukkhā vedanā sallato daṭṭhabbā,
adukkhamasukhā vedanā aniccato daṭṭhabbā.
|
1-2) ...
3) -- Này các Tỷ-kheo, có ba cảm
thọ này. Thế nào là ba? Lạc thọ, khổ thọ, bất khổ bất lạc thọ.
Lạc thọ, này các Tỷ-kheo, cần phải thấy là khổ. Khổ thọ cần phải
thấy là mũi tên. Bất khổ bất lạc thọ cần phải thấy là vô thường.
|
|
|
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno
sukhā vedanā dukkhato diṭṭhā hoti, dukkhā vedanā sallato diṭṭhā
hoti, adukkhamasukhā vedanā aniccato diṭṭhā hoti – ayaṃ vuccati,
bhikkhave, ‘bhikkhu sammaddaso acchecchi taṇhaṃ, vivattayi
saṃyojanaṃ, sammā mānābhisamayā antamakāsi dukkhassā’’’ti.
|
4) Khi nào, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo thấy được lạc thọ là khổ, thấy được khổ thọ là mũi tên,
thấy được bất khổ bất lạc thọ là vô thường; thời này các
Tỷ-kheo, đây gọi là Tỷ-kheo có chánh kiến, ái được đoạn tận,
kiết sử được hủy hoại. Với minh kiến chơn chánh đối với ngă mạn,
vị ấy đoạn tận khổ đau.
|
|
|
‘‘Yo sukhaṃ dukkhato adda,
dukkhamaddakkhi sallato;
Adukkhamasukhaṃ santaṃ, addakkhi
naṃ aniccato.
|
1) Ai thấy lạc là khổ,
Thấy khổ là mũi tên,
Với bất khổ bất lạc,
Thấy thọ là vô thường,
Tỷ-kheo ấy chánh kiến,
Liễu tri các cảm thọ.
|
|
|
‘‘Sa ve sammaddaso bhikkhu,
parijānāti vedanā;
So vedanā pariññāya, diṭṭhe dhamme
anāsavo;
|
2) Vị ấy liễu tri thọ,
Hiện tại không lậu hoặc,
Mạng chung, bậc Pháp trú,
Đại trí vượt ước lường.
|
|
|
Kāyassa bhedā dhammaṭṭho, saṅkhyaṃ nopeti vedagū’’ti. pañcamaṃ;
(S.iv,207)
|
|
|
|
Nguồn: CSCD,
https://www.tipitaka.org/romn/ |
Nguồn:
www.budsas.net/uni/u-kinh-tuongungbo/tu4-36.htm
|
|
|
CHÚ GIẢI PĀLI
(ATTHAKATHĀ):
5.
Daṭṭhabbasuttavaṇṇanā
253. Pañcame
dukkhato daṭṭhabbāti vipariṇāmanavasena dukkhato
daṭṭhabbā. Sallatoti
dukkhāpanavinivijjhanaṭṭhena sallāti daṭṭhabbā.
Aniccatoti adukkhamasukhā hutvā
abhāvākārena aniccato daṭṭhabbā. Addāti
addasa. Santanti santasabhāvaṃ. (SA.
iii, 76)
|
|
|
|
|
|
|
|
SỚ GIẢI PĀLI (ṬĪKĀ):
5.
Daṭṭhabbasuttavaṇṇanā
253.
Vipariṇāmanavasena dukkhato daṭṭhabbāti
kiñcāpi sukhā, pariṇāmadukkhatā pana sukhavedanāya ekantikāti.
Vinivijjhanaṭṭhenāti pīḷanavasena
attabhāvassa vijjhanaṭṭhena. Hutvāti
paccayasamāgamena uppajjitvā. Tena pākabhāvapubbako attalābho
vutto. Abhāvākārenāti
bhaṅgupagamanākārena. Tena viddhaṃsabhāvo vutto. Ubhayena
udayabbayaparicchinnatāya sikhappattaṃ aniccataṃ dasseti. Svāyaṃ
hutvā abhāvākāro itarāsupi vedanāsu labbhateva, adhiko ca pana
dvinnaṃ dukkhasabhāvo. Dukkhatāvasena purimānaṃ vedanānaṃ
daṭṭhabbatāya dassitattā pacchimāya vedanāya evaṃ daṭṭhabbatā
dassitā. Addāti ñāṇagatiyā sacchikatvā
adakkhi. Ñāṇagamanañhetaṃ, yadidaṃ dukkhato dassanaṃ.
Santasabhāvaṃ sukhadukkhato
upasantarūpattā.
Daṭṭhabbasuttavaṇṇanā niṭṭhitā.
(SṬ., Ma: 2, 355) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|