|
06.
MAHĀLISUTTAṂ
|
|
06. MAHĀLISUTTAṂ - Tạng
Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ |
06. KINH MA-HA-LI - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas, phiên bản 7.07 |
|
Brāhmaṇadūtavatthu
359.
Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Vesāliyaṃ viharati Mahāvane
Kūṭāgārasālāyaṃ. Tena kho pana samayena sambahulā Kosalakā ca
brāhmaṇadūtā Māgadhakā ca brāhmaṇadūtā Vesāliyaṃ paṭivasanti
kenacideva karaṇīyena.
|
1. Như vậy tôi nghe. Một thời đức
Thế Tôn trú tại Vesali (Tỳ-xá-ly) ở giảng đường Trùng Các, rừng
Đại Lâm. Lúc bấy giờ, một số đông sứ giả Bà-la-môn nước Kosala
(Câu-tất-la) và nước Magadha (Ma-kiệt-đà), đang ở tại Vesali v́
một vài công việc. |
|
Assosuṃ kho te Kosalakā ca brāhmaṇadūtā
Māgadhakā ca brāhmaṇadūtā “Samaṇo khalu bho Gotamo Sakyaputto
Sakyakulā pabbajito Vesāliyaṃ viharati Mahāvane Kūṭāgārasālāyaṃ.
Taṃ kho pana bhavantaṃ Gotamaṃ evaṃ kalyāṇo kittisaddo
abbhuggato ‘Itipi so Bhagavā Arahaṃ Sammāsambuddho
Vijjācaraṇasampanno Sugato Lokavidū Anuttaro purisadammasārathi
Satthā devamanussānaṃ Buddho Bhagavā’. So imaṃ lokaṃ sadevakaṃ
samārakaṃ sabrahmakaṃ sassamaṇabrāhmaṇiṃ pajaṃ sadevamanussaṃ
sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedeti. So dhammaṃ deseti
ādikalyāṇaṃ majjhekalyāṇaṃ pariyosānakalyāṇaṃ sātthaṃ
sabyañjanaṃ kevalaparipuṇṇaṃ parisuddhaṃ brahmacariyaṃ pakāseti.
Sādhu kho pana tathārūpānaṃ Arahataṃ dassanaṃ hotī”ti.
|
Những vị
sứ giả ấy được nghe như sau: "Này các Tôn giả, Sa-môn Gotama là
Thích tử, xuất gia từ ḍng họ Thích-ca hiện nay đang trú tại
Vesali, ở giảng đường Trùng Các, rừng Đại Lâm. Tiếng đồn tốt đẹp
sau đây được truyền đi về Sa-môn Gotama: "Ngài là bậc Thế Tôn,
A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian
Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật,
Thế Tôn. Ngài đă tự chứng ngộ thế giới này với Thiên giới, Ma
giới, Phạm thiên giới, với các chúng Sa-môn, Bà-la-môn, chư
Thiên và loài Người, tự chứng ngộ rồi hiển thị cho mọi loài được
biết. Ngài thuyết pháp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, có
nghĩa có văn, tŕnh bày phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ thanh tịnh".
Nếu được yết kiến một vị A-la-hán như vậy th́ rất quư".
|
|
360.
Atha kho te Kosalakā ca brāhmaṇadūtā Māgadhakā ca brāhmaṇadūtā
yena Mahāvanaṃ Kūṭāgārasālā tenupasaṅkamiṃsu. Tena kho pana
samayena āyasmā Nāgito Bhagavato upaṭṭhāko hoti. Atha kho te
Kosalakā ca brāhmaṇadūtā Māgadhakā ca brāhmaṇadūtā yenāyasmā
Nāgito tenupasaṅkamiṃsu, upasaṅkamitvā āyasmantaṃ Nāgitaṃ
etadavocuṃ
"Kahaṃ nu kho bho Nāgita etarahi so bhavaṃ Gotamo
viharati, dassanakāmā hi mayaṃ taṃ bhavantaṃ Gotaman”ti.
Akālo
kho āvuso Bhagavantaṃ dassanāya, paṭisallīno Bhagavāti. Atha kho
te Kosalakā ca brāhmaṇadūtā Māgadhakā ca brāhmaṇadūtā tattheva
ekamantaṃ nisīdiṃsu “Disvāva mayaṃ taṃ bhavantaṃ Gotamaṃ
gamissāmā”ti.
|
2. Những vị sứ giả Bà-la-môn ở
Kosala và ở Magadha ấy đi đến giảng đường tại rừng Đại Lâm. Lúc
bấy giờ, đại đức Nàgita là thị giả đức Thế Tôn. Những vị sứ giả
Bà-la-môn ở Kosala và ở Magadha ấy đi đến chỗ đại đức Nàgita ở
và thưa:
- Tôn giả Nàgita, hiện nay Tôn
giả Gotama ở tại đâu, chúng tôi muốn yết kiến Tôn giả Gotama.
- Các Hiền giả, nay không phải
thời yết kiến đức Thế Tôn. Đức Thế Tôn đang chỉ tịnh. Những sứ
giả Bà-la-môn ở Kosala và Magadha liền ngồi xuống tại một bên và
nói: "Sau khi được yết kiến Tôn giả Gotama, chúng tôi mới đi".
|
|
Oṭṭhaddhalicchavīvatthu
361.
Oṭṭhaddhopi licchavī mahatiyā Licchavīparisāya saddhiṃ yena
Mahāvanaṃ Kūṭāgārasālā yenāyasmā Nāgito tenupasaṅkami,
upasaṅkamitvā āyasmantaṃ Nāgitaṃ abhivādetvā ekamantaṃ aṭṭhāsi,
ekamantaṃ ṭhito kho oṭṭhaddhopi Licchavī āyasmantaṃ Nāgitaṃ
etadavoca
|
3. Otthadda (Môi thỏ) người
Licchavi cùng với một số đông dân chúng Licchavi cũng đi đến
Trùng Các giảng đường, rừng Đại Lâm gặp đại đức Nàgita, đảnh lễ
vị này rồi đứng một bên. Otthadda người Licchavi thưa với đại
đức Nàgita:
|
|
"Kahaṃ nu kho bhante Nāgita etarahi so Bhagavā
viharati Arahaṃ Sammāsambuddho, dassanakāmā hi mayaṃ taṃ
Bhagavantaṃ Arahantaṃ Sammāsambuddhan”ti.
Akālo kho mahāli
Bhagavantaṃ dassanāya, paṭisallīno Bhagavāti.
Oṭṭhaddhopi
licchavī tattheva ekamantaṃ nisīdi
“Disvāva ahaṃ taṃ Bhagavantaṃ
gamissāmi Arahantaṃ Sammāsambuddhan”ti. |
- Hiện nay đức Thế Tôn,
A-la-hán, Chánh Đẳng Giác ở tại đâu, chúng con muốn yết kiến đức
Thế Tôn, A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
- Màhàli, nay không phải thời
yết kiến đức Thế Tôn, Đức Thế Tôn đang chỉ tịnh.
Otthadda người Licchavi liền
ngồi xuống một bên tại chỗ ấy và nói:
- Sau khi được yết kiến đức Thế
Tôn, A-la-hán, Chánh Đẳng Giác con mới đi.
|
|
362. Atha kho Sīho samaṇuddeso yenāyasmā
Nāgito tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā āyasmantaṃ Nāgitaṃ
abhivādetvā ekamantaṃ aṭṭhāsi, ekamantaṃ ṭhito kho Sīho
samaṇuddeso āyasmantaṃ Nāgitaṃ etadavoca |
4. Khi ấy Sa-di Śha đến đại đức
Nàgita, đảnh lễ đại đức và đứng một bên. Sau khi đứng một bên,
Sa-di Śha nói với đại đức Nàgita:
|
|
“Ete bhante Kassapa sambahulā
Kosalakā ca brāhmaṇadūtā Māgadhakā ca brāhmaṇadūtā
idhūpasaṅkantā Bhagavantaṃ dassanāya, oṭṭhaddhopi licchavī
mahatiyā licchavīparisāya saddhiṃ idhūpasaṅkanto Bhagavantaṃ
dassanāya, sādhu bhante Kassapa labhataṃ esā janatā Bhagavantaṃ
dassanāyā”ti.
|
- Bạch Đại đức Kassapa (Ca-diếp)
một số đông sứ giả Bà-La-môn ở Kosala và Magadha đă đến đây để
yết kiến đức Thế Tôn; Otthada người Licchavi cũng đến đây với số
đông dân chúng Licchavi để yết kiến đức Thế Tôn. Đại đức
Kassapa, lành thay, nếu những vị này được yết kiến đức Thế Tôn.
|
|
Tena hi sīha tvaññeva Bhagavato ārocehīti.
“Evaṃ bhante”ti kho Sīho samaṇuddeso āyasmato Nāgitassa
paṭissutvā yena Bhagavā tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ
abhivādetvā ekamantaṃ aṭṭhāsi, ekamantaṃ ṭhito kho Sīho
samaṇuddeso Bhagavantaṃ etadavoca
|
- Vậy Śha hăy thưa với đức Thế
Tôn.
- Thưa vâng, bạch Đại đức! Sa-di Śha vâng theo lời dạy của
đại đức Nàgita, đến tại chỗ đức Thế Tôn, đảnh lễ Ngài rồi đứng
một bên. Sa-di Śha sau khi đứng một bên liền bạch đức Thế Tôn: |
|
“Ete bhante sambahulā Kosalakā ca brāhmaṇadūtā
Māgadhakā ca brāhmaṇadūtā idhūpasaṅkantā Bhagavantaṃ dassanāya,
oṭṭhaddhopi licchavī mahatiyā licchavīparisāya saddhiṃ
idhūpasaṅkanto Bhagavantaṃ dassanāya, sādhu bhante labhataṃ esā
janatā Bhagavantaṃ dassanāyā”ti.
Tena hi Sīha vihārapacchāyāyaṃ
āsanaṃ paññapehīti.
“Evaṃ bhante”ti kho Sīho samaṇuddeso
Bhagavato paṭissutvā vihārapacchāyāyaṃ āsanaṃ paññapesi.
|
- Bạch đức Thế Tôn, một số đông
sứ giả Bà-la-môn ở Kosala và Magadha đến đây để yết kiến đức Thế
Tôn. Otthadda, người Licchavi cùng một số đông dân chúng
Licchavi đă đến đây để yết kiến đức Thế Tôn. Lành thay nếu những
vị này được yết kiến đức Thế Tôn!
- Nay Śha, hăy dọn chỗ ngồi
trong bóng mát, trước mặt ngôi tịnh xá.
- Thưa vâng, bạch Thế Tôn! Sa-di Śha vâng theo lời dạy đức
Thế Tôn, sắp đặt một chỗ ngồi trong bóng mát trước mặt ngôi tịnh
xá, |
|
363. Atha kho Bhagavā vihārā nikkhamma vihārapacchāyāyaṃ
paññatte āsane nisīdi.
Atha kho te Kosalakā ca brāhmaṇadūtā
Māgadhakā ca brāhmaṇadūtā yena Bhagavā tenupasaṅkamiṃsu,
upasaṅkamitvā Bhagavatā saddhiṃ sammodiṃsu, sammodanīyaṃ kathaṃ
sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdiṃsu. Oṭṭhaddhopi licchavī
mahatiyā licchavīparisāya saddhiṃ yena Bhagavā tenupasaṅkami,
upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi.
|
và đức Thế Tôn đi ra khỏi tịnh xá và ngồi trên chỗ ngồi đă
soạn sẵn trong bóng mát, trước mặt ngôi tịnh xá.
5. Rồi các sứ giả Bà-la-môn ở
Kosala và Magadha đến tại chỗ đức Phật, nói lên những lời chúc
tụng thân hữu và xă giao với Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Otthadda người Licchavi cùng với một số lớn dân Licchavi cũng
đến tại chỗ đức Phật, đảnh lễ Ngài và ngồi xuống một bên.
|
|
364.
Ekamantaṃ nisinno kho Oṭṭhaddho licchavī Bhagavantaṃ etadavoca
“Purimāni bhante divasāni purimatarāni Sunakkhatto licchaviputto
yenāhaṃ tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā maṃ etadavoca ‘Yadagge ahaṃ
mahāli Bhagavantaṃ upanissāya viharāmi, na ciraṃ tīṇi vassāni,
dibbāni hi kho rūpāni passāmi piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni
rajanīyāni, no ca kho dibbāni saddāni suṇāmi piyarūpāni
kāmūpasaṃhitāni rajanīyānī’ti,
santāneva nu kho bhante
Sunakkhatto licchaviputto dibbāni saddāni nāssosi piyarūpāni
kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni, udāhu asantānī”ti.
|
Sau khi ngồi xuống một bên,
Otthadda người Licchavi thưa với Thế Tôn:
- Bạch Đại đức, hai ba ngày về
trước, Sunakkhatta, ḍng họ Licchavi đến chỗ con ở và nói với
con: "Này Mahàli, từ khi tôi sống gần đức Phật, không lâu quá ba
năm, tôi được thấy những thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi
nhưng không được nghe các thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn
khởi". Bạch Thế Tôn, những thiên âm mà Sunakkhatta ḍng họ
Licchavi không nghe, những thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn
khởi, không hiểu những thiên âm ấy có thật hay không có thật?
|
|
Ekaṃsabhāvitasamādhi
365.
Santāneva kho Mahāli Sunakkhatto Licchaviputto dibbāni saddāni
nāssosi piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni, no asantānīti.
Ko
nu kho bhante hetu, ko paccayo, yena santāneva Sunakkhatto
Licchaviputto dibbāni saddāni nāssosi piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni
rajanīyāni, no asantānīti.
|
- Này Mahàli những thiên âm mà
Sunakkhatta ḍng họ Licchavi không nghe, những thiên âm mỹ diệu,
thích thú, phấn khởi, những thiên âm ấy có thật, không phải
không có.
6. - Bạch Thế Tôn, do nhân ǵ,
do duyên ǵ, những thiên âm mà Sunakkhatta, ḍng họ Licchavi
không nghe, những thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, những
thiên âm ấy có thật, không phải là không có. |
|
366.
Idha mahāli bhikkhuno puratthimāya disāya ekaṃsabhāvito samādhi
hoti dibbānaṃ rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ
rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. So puratthimāya disāya
ekaṃsabhāvite samādhimhi dibbānaṃ rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ saddānaṃ
savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. Puratthimāya
disāya dibbāni rūpāni passati piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni
rajanīyāni, no ca kho dibbāni saddāni suṇāti piyarūpāni
kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni. Taṃ kissa hetu, evaṃ hetaṃ mahāli
hoti bhikkhuno puratthimāya disāya ekaṃsabhāvite samādhimhi
dibbānaṃ rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ
rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ.
|
- Này Mahàli, có Tỷ-kheo tu định
nhất hướng, hướng về phía Đông với mục đích thấy các thiên sắc
mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, nhưng không với mục đích nghe các
thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. V́ vị này tu định nhứt
hướng, hướng về phía Đông với mục đích thấy các thiên sắc mỹ
diệu, thích thú, phấn khởi, nhưng không với mục đích nghe các
thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, nên vị này thấy được về
phía Đông các thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, nhưng
không nghe các thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. V́ sao
vậy? Này Mahàli v́ Tỷ-kheo này trong khi tu định nhứt hướng,
hướng về phía Đông, chỉ với mục đích thấy các thiên sắc, mỹ
diệu, thích thú, phấn khởi nhưng không với mục đích nghe các
thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi.
|
|
367.
Puna caparaṃ mahāli bhikkhuno dakkhiṇāya disāya ‑pa‑. Pacchimāya
disāya. Uttarāya disāya. Uddhamadho tiriyaṃ ekaṃsabhāvito
samādhi hoti dibbānaṃ rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ saddānaṃ
savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. So uddhamadho
tiriyaṃ ekaṃsabhāvite samādhimhi dibbānaṃ rūpānaṃ dassanāya
piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ
saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ.
Uddhamadho tiriyaṃ dibbāni rūpāni passati piyarūpāni
kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni, no ca kho dibbāni saddāni suṇāti
piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni. Taṃ kissa hetu, evaṃ
hetaṃ mahāli hoti bhikkhuno uddhamadho tiriyaṃ ekaṃsabhāvite
samādhimhi dibbānaṃ rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ saddānaṃ
savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ.
|
7. Lại nữa, này Mahàli, có vị
Tỷ-kheo tu định nhứt hướng, hướng về phía Nam... về phía Tây...
về phía Bắc... phía Trên, Dưới, Ngang, với mục đích thấy các
thiên sắc, mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, nhưng không với mục
đích nghe các thiên âm, mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. Vị này tu
định nhứt hướng, hướng về phía Trên, Dưới, Ngang, với mục đích
thấy các thiên sắc, mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, nhưng không
với mục đích nghe các thiên âm, mỹ diệu, thích thú, phấn khởi,
nên vị này thấy được về phía Trên, Dưới, Ngang, các thiên sắc mỹ
diệu, thích thú, phấn khởi, nhưng không nghe các thiên âm mỹ
diệu, thích thú, phấn khởi. V́ sao vậy? Này Mahàli, v́ Tỷ-kheo
này trong khi tu định nhứt hướng, hướng về phía Trên, Dưới,
Ngang, chỉ với mục đích thấy các thiên sắc mỹ diệu, thích thú,
phấn khởi nhưng không với mục đích nghe các thiên âm mỹ diệu,
thích thú, phấn khởi.
|
|
368.
Idha mahāli bhikkhuno puratthimāya disāya ekaṃsabhāvito samādhi
hoti dibbānaṃ saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ
rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. So puratthimāya disāya
ekaṃsabhāvite samādhimhi dibbānaṃ savanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ rūpānaṃ
dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. Puratthimāya
disāya dibbāni saddāni suṇāti piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni
rajanīyāni, no ca kho dibbāni rūpāni passati piyarūpāni
kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni. Taṃ kissa hetu , evaṃ hetaṃ mahāli
hoti bhikkhuno puratthimāya disāya ekaṃsabhāvite samādhimhi
dibbānaṃ saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ
rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ.
|
8. Này Mahàli, có vị Tỷ-kheo tu
định nhất hướng, hướng về phía Đông với mục đích nghe các thiên
âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi nhưng không với mục đích thấy
các thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. V́ vị này tu định
nhất hướng, hướng về phía Đông với mục đích nghe các thiên âm mỹ
diệu, thích thú, phấn khởi, nhưng không với mục đích thấy các
thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, nên vị này nghe được về
phía Đông các thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. V́ sao
vậy? Này Mahàli, v́ vị Tỷ-kheo này trong khi tu định nhứt hướng,
hướng về phía Đông, chỉ với mục đích nghe các thiên âm mỹ diệu,
thích thú, phấn khởi nhưng không với mục đích thấy các thiên sắc
mỹ diệu, thích thú, phấn khởi.
|
|
369.
Puna caparaṃ Mahāli bhikkhuno dakkhiṇāya disāya ‑pa‑. Pacchimāya
disāya. Uttarāya disāya. Uddhamadho tiriyaṃ ekaṃsabhāvito
samādhi hoti dibbānaṃ saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ rūpānaṃ
dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. So
uddhamadho tiriyaṃ ekaṃsabhāvite samādhimhi dibbānaṃ saddānaṃ
savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, no ca kho
dibbānaṃ rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ
rajanīyānaṃ. Uddhamadho tiriyaṃ dibbāni saddāni suṇāti
piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni, no ca kho dibbāni rūpāni
passati piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni. Taṃ kissa hetu,
evaṃ hetaṃ mahāli hoti bhikkhuno uddhamadho tiriyaṃ
ekaṃsabhāvite samādhimhi dibbānaṃ saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, no ca kho dibbānaṃ rūpānaṃ
dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ.
|
9. Lại nữa, này Mahàli, có Tỷ-kheo
tu định nhứt hướng, hướng về phía Nam... hướng về phía Tây...
hướng về phía Bắc... phía Trên, Dưới, Ngang với mục đích nghe
các thiên âm mỹ diệu, thích thú phấn khởi. V́ vị này tu định
nhứt hướng, hướng về phía Trên, Dưới, Ngang với mục đích nghe
các thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, nhưng không với mục
đích thấy các thiên sắc, mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, nên vị
này nghe được, phía Trên, Dưới, Ngang, các thiên âm mỹ diệu,
thích thú, phấn khởi, nhưng không thấy được các thiên sắc mỹ
diệu, thích thú, phấn khởi. V́ sao vậy? Này Mahàli, v́ Tỷ-kheo
này trong khi tu định nhứt hướng, hướng về phía Trên, Dưới,
Ngang chỉ với mục đích nghe các thiên âm mỹ diệu, thích thú,
phấn khởi nhưng không với mục đích thấy các thiên sắc mỹ diệu,
thích thú, phấn khởi.
|
|
370.
Idha Mahāli bhikkhuno puratthimāya disāya ubhayaṃsabhāvito
samādhi hoti dibbānañca rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, dibbānañca saddānaṃ savanāya
piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. So puratthimāya disāya
ubhayaṃsabhāvite samādhimhi dibbānañca rūpānaṃ dassanāya
piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, dibbānañca saddānaṃ
savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. Puratthimāya
disāya dibbāni ca rūpāni passati piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni
rajanīyāni, dibbāni ca saddāni suṇāti piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni
rajanīyāni. Taṃ kissa hetu, evaṃ hetaṃ Mahāli hoti bhikkhuno
puratthimāya disāya ubhayaṃsabhāvite samādhimhi dibbānañca
rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ
dibbānañca saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ
rajanīyānaṃ.
|
10. Này Mahàli, có Tỷ-kheo tu
định nhị hướng, hướng về phía Đông với mục đích thấy các thiên
sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi và với mục đích nghe các thiên
âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. V́ vị tu định nhị hướng, hướng
về phía Đông với mục đích thấy các thiên sắc mỹ diệu, thích thú,
phấn khởi và với mục đích nghe các thiên âm, mỹ diệu, thích thú,
phấn khởi nên vị này hướng về phía Đông thấy được các thiên sắc
mỹ diệu, thích thú, phấn khởi và nghe được các thiên âm mỹ diệu,
thích thú, phấn khởi. V́ sao vậy? Này Mahàli, v́ Tỷ-kheo này
trong khi tu định nhị hướng, hướng về phía Đông với mục đích
thấy các thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi và với mục đích
nghe các thiên âm, mỹ diệu, thích thú, phấn khởi.
|
| <Bài Kinh Trước> |
<Trang Kế> |
|