Trang Chính

Dīghanikāya & Trường Bộ - tập I

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

 

DĪGHANIKĀYA & TRƯỜNG BỘ tập I

(Văn bản này được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của Công Tŕnh Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)

 

Cập Nhật: Tuesday, June 26, 2012

 

06. MAHĀLISUTTAṂ (tiếp theo)

 

06. MAHĀLISUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ

06. KINH - HT. Thích Minh Châu, Nguồn: Budsas, phiên bản 7.07

371. Puna caparaṃ Mahāli bhikkhuno dakkhiṇāya disāya ‑pa‑. Pacchimāya disāya. Uttarāya disāya. Uddhamadho tiriyaṃ ubhayaṃsabhāvito samādhi hoti dibbānañca rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, dibbānañca saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. So uddhamadho tiriyaṃ ubhayaṃsabhāvite samādhimhi dibbānañca rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ dibbānañca saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. Uddhamadho tiriyaṃ dibbāni ca rūpāni passati piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni, dibbāni ca saddāni suṇāti piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni. Taṃ kissa hetu, evaṃ hetaṃ Mahāli hoti bhikkhuno uddhamadho tiriyaṃ ubhayaṃsabhāvite samādhimhi dibbānañca rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, dibbānañca saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. Ayaṃ kho Mahāli hetu ayaṃ paccayo. Yena santāneva Sunakkhatto licchaviputto dibbāni saddāni nāssosi piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni, no asantānīti.

 

11. Này Mahàli, có vị Tỷ-kheo tu định nhị hướng, hướng về phía Nam... hướng Tây... hướng về phía Bắc... về phía Trên, Dưới, Ngang, với mục đích thấy các thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi và với mục đích nghe các thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. V́ vị này tu định nhị hướng, hướng về phía Trên, Dưới, Ngang với mục đích thấy các thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi và với mục đích nghe các thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi nên vị này hướng về phía Trên, Dưới, Ngang, thấy các thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi và nghe các thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. V́ cớ sao? Này Mahàli, v́ Tỷ-kheo này trong khi tu định nhị hướng, hướng về phía Trên, Dưới, Ngang với mục đích thấy các thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi, và với mục đích nghe các thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. Này Mahàli, do nhân này, do duyên này, những thiên âm ấy có thật, không phải là không có.

 

372. Etāsaṃ nūna bhante samādhibhāvanānaṃ sacchikiriyāhetu bhikkhū Bhagavati brāhmacariyaṃ carantīti.

 

Na kho Mahāli etāsaṃ samādhibhāvanānaṃ sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ caranti, atthi kho Mahāli aññeva dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca, yesaṃ sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ carantīti.

 

12. - Bạch Thế Tôn, như vậy có phải muốn chứng được các pháp định thiền định ấy mà các Tỷ-kheo sống đời phạm hạnh, dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn?

 

- Này Mahàli, không phải muốn chứng được các pháp thiền định ấy mà các Tỷ-kheo sống đời phạm hạnh, dưới sự chỉ dạy của Ta. Này Mahàli, có những pháp khác cao thượng hơn, thù thắng hơn. V́ muốn chứng được những pháp ấy, các vị Tỷ-kheo sống đời phạm hạnh, dưới sự chỉ dạy của Ta.

 

Catuariyaphala

373. Katame pana te bhante dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca, yesaṃ sacchikiriyāhetu bhikkhū Bhagavati brahmacariyaṃ carantīti.

 

Idha mahāli bhikkhu tiṇṇaṃ saññojanānaṃ parikkhayā Sotāpanno hoti avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo. Ayampi kho Mahāli dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ caranti.

 

 

13. - Bạch Thế Tôn, những pháp ấy, cao thượng hơn, thù thắng hơn là ǵ mà các vị Tỷ-kheo v́ muốn chứng được những pháp ấy sống đời phạm hạnh, dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn?

 

- Này Mahàli, ở đây Tỷ-kheo đoạn dứt ba kiết sử, thành bậc Dự lưu, không đọa ác thú, chắc chắn đạt quả Bồ-đề. Này Mahàli, pháp này cao thượng và thù thắng hơn, v́ muốn chứng được pháp này, các Tỷ-kheo sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Ta.

 

Puna caparaṃ Mahāli bhikkhu tiṇṇaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā rāgadosamohānaṃ tanuttā Sakadāgāmī hoti, sakideva (sakiṃdeva - ka) imaṃ lokaṃ āgantvā dukkhassantaṃ karoti. Ayampi kho Mahāli dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ caranti.

 

Lại nữa, này Mahàli, Tỷ-kheo đoạn dứt ba kiết sử làm nhẹ bớt tham, sân, si, thành bậc Nhứt lai, c̣n phải sanh lại trong đời này một lần nữa trước khi diệt hẳn khổ đau. Này Mahàli, pháp này cao thượng hơn và thù thắng hơn. V́ muốn chứng được pháp này, các Tỷ-kheo sống phạm hạnh, dưới sự chỉ dạy của Ta.

 

Puna caparaṃ Mahāli bhikkhu pañcannaṃ orambhāgiyānaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā. Ayampi kho Mahāli dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ caranti.

 

Lại nữa, này Mahàli, vị Tỷ-kheo đă đoạn dứt năm hạ phần kiết sử, thành vị hóa sanh, nhập Niết-bàn tại đây, không c̣n phải trở lại thế giới này nữa. Này Mahàli, pháp này cao thượng và thù thắng hơn. V́ muốn chứng được pháp này, các Tỷ-kheo sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Ta.

 

Puna caparaṃ Mahāli bhikkhu āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati. Ayampi kho Mahāli dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ caranti.

 

Ime kho te Mahāli dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca yesaṃ sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ carantīti.

 

 

 

 

 

Này Mahàli, những pháp cao thượng và thù thắng này, v́ muốn chứng được pháp ấy, các Tỷ-kheo sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Ta.

 

Ariya-aṭṭhaṅgikamagga

374. Atthi pana bhante maggo atthi paṭipadā etesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāyāti.

 

Atthi kho Mahāli maggo atthi paṭipadā etesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāyāti.

 

 

14. - Bạch Thế Tôn, có con đường nào, có đạo lộ nào đưa đến sự chứng ngộ những pháp ấy?

 

- Này Mahàli, có con đường, có đạo lộ đưa đến sự chứng ngộ những pháp ấy.

 

375. Katamo pana bhante maggo katamā paṭipadā etesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāyāti. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammā-ājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi. Ayaṃ kho Mahāli maggo ayaṃ paṭipadā etesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya.

 

- Bạch Thế Tôn, có con đường nào, có đạo lộ nào đưa đến sự chứng ngộ những pháp ấy?

- Đó là con đường Thánh có tám ngành: Chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này Mahàli, con đường này, đạo lộ này đưa đến sự chứng ngộ những pháp ấy.

 

Dvepabbajitavatthu

376. Ekamidāhaṃ Mahāli samayaṃ Kosambiyaṃ viharāmi Ghositārāme. Atha kho dve pabbajitā Muṇḍiyo ca paribbājako Jāliyo ca dārupattikantevāsī yenāhaṃ tenupasaṅkamiṃsu, upasaṅkamitvā mayā saddhiṃ sammodiṃsu, sammodanīyaṃ kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ aṭṭhaṃsu, ekamantaṃ ṭhitā kho te dve pabbajitā maṃ etadavocuṃ

 

“Kiṃ nu kho āvuso Gotama taṃ jīvaṃ taṃ sarīraṃ, udāhu aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti.

 

 

15. Này Mahàli, một thời Ta ở Kosambi vườn Ghositàràma. Lúc bấy giờ có hai người xuất gia. Mandissa một vị du sĩ và Jàliya đệ tử của Dàrupattika, đến tại chỗ Ta ở, nói lên những lời chúc tụng thân hữu và xă giao với Ta rồi đứng một bên. Sau khi đứng một bên, hai vị xuất gia nói với Ta như sau:

 

- Này Hiền giả, mạng căn và thân thể là một hay là khác?

 

377. Tena hāvuso suṇātha sādhukaṃ manasi karotha bhāsissāmīti.

 

“Evamāvuso”ti kho te dve pabbajitā mama paccassosuṃ.

 

- Này Hiền giả, hăy nghe và khéo tác ư, Ta sẽ nói.

 

- Vâng, Hiền giả! Hai vị xuất gia trả lời Ta như thế và Ta nói như sau:

 

Ahaṃ etadavocaṃ. Idhāvuso Tathāgato loke uppajjati Arahaṃ Sammāsambuddho ‑pa‑. (Yathā sāmaññaphale, evaṃ vitthāretabbaṃ.) Evaṃ kho āvuso bhikkhu sīlasampanno hoti.

‑pa‑ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Yo kho āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, kallaṃ nu kho tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti. Yo so āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, kallaṃ tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti. Ahaṃ kho panetaṃ āvuso evaṃ jānāmi evaṃ passāmi. Atha ca panāhaṃ na vadāmi “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vā ‑pa‑ dutiyaṃ jhānaṃ. Tatiyaṃ jhānaṃ. Catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Yo kho āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, kallaṃ nu kho tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti. Yo so āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, kallaṃ tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti. Ahaṃ kho panetaṃ āvuso evaṃ jānāmi evaṃ passāmi. Atha ca panāhaṃ na vadāmi “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vā ‑pa‑ ñāṇadassanāya cittaṃ abhinīharati abhininnāmeti. Yo kho āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, kallaṃ nu kho tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti.

 

16. - Này Hiền giả, ở đây Như Lai sanh ra đời, vị A-la-hán, Chánh Đẳng Giác ... (tương tự như kinh "Sa-môn quả", đoạn kinh 41-82) ... Này Hiền giả, như vậy vị Tỷ-kheo thành tựu giới hạnh... chứng và an trú Sơ thiền. Này Hiền giả, khi Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay khác" không?

 

Yo so āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, kallaṃ (Na kallaṃ - Sī, Syā, Kaṃ, Ka) tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti.

Ahaṃ kho panetaṃ āvuso evaṃ jānāmi evaṃ passāmi. Atha ca panāhaṃ na vadāmi “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vā.

 

Này Hiền giả, Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

Này Hiền giả, tuy Ta biết như vậy, nhưng Ta không nói: "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

 

 

17. Chứng và an trú đệ nhị thiền... đệ tam thiền... đệ tứ thiền. Này Hiền giả, khi Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay khác" không?

Này Hiền giả, Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

Này Hiền giả, tuy Ta biết như vậy, thấy như vậy, nhưng Ta không nói "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

18. Vị Tỷ-kheo ấy hướng tâm, dẫn tâm đến tri kiến. Này Hiền giả, khi vị Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề: "Mạng căn và thân thể là một hay là khác" không?

Này Hiền giả, vị Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề: "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

Này Hiền giả, tuy Ta biết như vậy, thấy như vậy, nhưng Ta không nói "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

 

‑pa‑ nāparaṃ itthattāyāti pajānāti. Yo kho āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, kallaṃ nu kho tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti.

Yo so āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, na kallaṃ tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti. Ahaṃ kho panetaṃ āvuso evaṃ jānāmi evaṃ passāmi. Atha ca panāhaṃ na vadāmi “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti.

 

 Idamavoca Bhagavā. Attamano Oṭṭhaddho licchavī Bhagavato bhāsitaṃ abhinandīti.

 

19. Vị ấy biết: "Sau đời này sẽ không có đời khác nữa". Này Hiền giả, khi Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay là khác" không?

Này Hiền giả, vị Tỷ-kheo biết như vậy, vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay là khác". Này Hiền giả, tuy Ta biết như vậy, thấy như vậy, nhưng Ta không nói "Mạng căn và thân thể là một hay là khác".

 

Đức Thế Tôn thuyết như vậy. Otthadda người Licchavi hoan hỷ tín họ lời Thế Tôn dạy.

 

Mahālisuttaṃ niṭṭhitaṃ chaṭṭhaṃ.

 
 
<Trang Trước>

<Bài Kinh Kế>

 

 | 06-01 | 06-02 |
| Mục lục Trường Bộ I | Mục lục Trường Bộ II | Mục lục Trường Bộ III |
 

<Đầu Trang>