|
06.
MAHĀLISUTTAṂ
(tiếp theo)
|
|
06. MAHĀLISUTTAṂ - Tạng
Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ |
06. KINH - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas, phiên bản 7.07 |
|
371.
Puna caparaṃ Mahāli bhikkhuno dakkhiṇāya disāya ‑pa‑. Pacchimāya
disāya. Uttarāya disāya. Uddhamadho tiriyaṃ ubhayaṃsabhāvito
samādhi hoti dibbānañca rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ, dibbānañca saddānaṃ savanāya
piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. So uddhamadho tiriyaṃ
ubhayaṃsabhāvite samādhimhi dibbānañca rūpānaṃ dassanāya
piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ dibbānañca saddānaṃ
savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. Uddhamadho
tiriyaṃ dibbāni ca rūpāni passati piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni
rajanīyāni, dibbāni ca saddāni suṇāti piyarūpāni kāmūpasaṃhitāni
rajanīyāni. Taṃ kissa hetu, evaṃ hetaṃ Mahāli hoti bhikkhuno
uddhamadho tiriyaṃ ubhayaṃsabhāvite samādhimhi dibbānañca
rūpānaṃ dassanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ,
dibbānañca saddānaṃ savanāya piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ
rajanīyānaṃ. Ayaṃ kho Mahāli hetu ayaṃ paccayo. Yena santāneva
Sunakkhatto licchaviputto dibbāni saddāni nāssosi piyarūpāni
kāmūpasaṃhitāni rajanīyāni, no asantānīti.
|
11. Này Mahàli, có vị Tỷ-kheo tu
định nhị hướng, hướng về phía Nam... hướng Tây... hướng về phía
Bắc... về phía Trên, Dưới, Ngang, với mục đích thấy các thiên
sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi và với mục đích nghe các thiên
âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. V́ vị này tu định nhị hướng,
hướng về phía Trên, Dưới, Ngang với mục đích thấy các thiên sắc
mỹ diệu, thích thú, phấn khởi và với mục đích nghe các thiên âm
mỹ diệu, thích thú, phấn khởi nên vị này hướng về phía Trên,
Dưới, Ngang, thấy các thiên sắc mỹ diệu, thích thú, phấn khởi và
nghe các thiên âm mỹ diệu, thích thú, phấn khởi. V́ cớ sao? Này
Mahàli, v́ Tỷ-kheo này trong khi tu định nhị hướng, hướng về
phía Trên, Dưới, Ngang với mục đích thấy các thiên sắc mỹ diệu,
thích thú, phấn khởi, và với mục đích nghe các thiên âm mỹ diệu,
thích thú, phấn khởi. Này Mahàli, do nhân này, do duyên này,
những thiên âm ấy có thật, không phải là không có.
|
|
372.
Etāsaṃ nūna bhante samādhibhāvanānaṃ sacchikiriyāhetu bhikkhū
Bhagavati brāhmacariyaṃ carantīti.
Na kho Mahāli etāsaṃ
samādhibhāvanānaṃ sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ
caranti, atthi kho Mahāli aññeva dhammā uttaritarā ca paṇītatarā
ca, yesaṃ sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ carantīti.
|
12. - Bạch Thế Tôn, như vậy có
phải muốn chứng được các pháp định thiền định ấy mà các Tỷ-kheo
sống đời phạm hạnh, dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn?
- Này Mahàli, không phải muốn
chứng được các pháp thiền định ấy mà các Tỷ-kheo sống đời phạm
hạnh, dưới sự chỉ dạy của Ta. Này Mahàli, có những pháp khác cao
thượng hơn, thù thắng hơn. V́ muốn chứng được những pháp ấy, các
vị Tỷ-kheo sống đời phạm hạnh, dưới sự chỉ dạy của Ta.
|
|
Catuariyaphala
373. Katame pana
te bhante dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca, yesaṃ
sacchikiriyāhetu bhikkhū Bhagavati brahmacariyaṃ carantīti.
Idha
mahāli bhikkhu tiṇṇaṃ saññojanānaṃ parikkhayā Sotāpanno hoti
avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo. Ayampi kho Mahāli
dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu
bhikkhū mayi brahmacariyaṃ caranti.
|
13. - Bạch Thế Tôn, những pháp
ấy, cao thượng hơn, thù thắng hơn là ǵ mà các vị Tỷ-kheo v́
muốn chứng được những pháp ấy sống đời phạm hạnh, dưới sự chỉ
dạy của Thế Tôn?
- Này Mahàli, ở đây Tỷ-kheo đoạn
dứt ba kiết sử, thành bậc Dự lưu, không đọa ác thú, chắc chắn
đạt quả Bồ-đề. Này Mahàli, pháp này cao thượng và thù thắng hơn,
v́ muốn chứng được pháp này, các Tỷ-kheo sống phạm hạnh dưới sự
chỉ dạy của Ta.
|
|
Puna caparaṃ
Mahāli bhikkhu tiṇṇaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā rāgadosamohānaṃ
tanuttā Sakadāgāmī hoti, sakideva (sakiṃdeva
- ka) imaṃ lokaṃ āgantvā dukkhassantaṃ karoti. Ayampi kho
Mahāli dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu
bhikkhū mayi brahmacariyaṃ caranti.
|
Lại nữa, này Mahàli, Tỷ-kheo
đoạn dứt ba kiết sử làm nhẹ bớt tham, sân, si, thành bậc Nhứt
lai, c̣n phải sanh lại trong đời này một lần nữa trước khi diệt
hẳn khổ đau. Này Mahàli, pháp này cao thượng hơn và thù thắng
hơn. V́ muốn chứng được pháp này, các Tỷ-kheo sống phạm hạnh,
dưới sự chỉ dạy của Ta.
|
|
Puna caparaṃ
Mahāli bhikkhu pañcannaṃ orambhāgiyānaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā
opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā.
Ayampi kho Mahāli dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa
sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ caranti.
|
Lại nữa, này Mahàli, vị Tỷ-kheo
đă đoạn dứt năm hạ phần kiết sử, thành vị hóa sanh, nhập
Niết-bàn tại đây, không c̣n phải trở lại thế giới này nữa. Này
Mahàli, pháp này cao thượng và thù thắng hơn. V́ muốn chứng được
pháp này, các Tỷ-kheo sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Ta.
|
|
Puna caparaṃ
Mahāli bhikkhu āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ
paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā
upasampajja viharati. Ayampi kho Mahāli dhammo uttaritaro ca
paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ
caranti.
Ime kho te Mahāli dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca
yesaṃ sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṃ carantīti.
|
Này Mahàli, những pháp cao
thượng và thù thắng này, v́ muốn chứng được pháp ấy, các Tỷ-kheo
sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Ta.
|
|
Ariya-aṭṭhaṅgikamagga
374.
Atthi pana bhante maggo atthi paṭipadā etesaṃ dhammānaṃ
sacchikiriyāyāti.
Atthi kho Mahāli maggo atthi paṭipadā etesaṃ
dhammānaṃ sacchikiriyāyāti.
|
14. - Bạch Thế Tôn, có con đường
nào, có đạo lộ nào đưa đến sự chứng ngộ những pháp ấy?
- Này Mahàli, có con đường, có
đạo lộ đưa đến sự chứng ngộ những pháp ấy.
|
|
375.
Katamo pana bhante maggo katamā paṭipadā etesaṃ dhammānaṃ
sacchikiriyāyāti. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo. Seyyathidaṃ,
sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammā-ājīvo
sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi. Ayaṃ kho Mahāli maggo ayaṃ
paṭipadā etesaṃ dhammānaṃ sacchikiriyāya.
|
- Bạch Thế Tôn, có con đường
nào, có đạo lộ nào đưa đến sự chứng ngộ những pháp ấy?
- Đó là con đường Thánh có tám
ngành: Chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp,
chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này Mahàli,
con đường này, đạo lộ này đưa đến sự chứng ngộ những pháp ấy.
|
|
Dvepabbajitavatthu
376.
Ekamidāhaṃ Mahāli samayaṃ Kosambiyaṃ viharāmi Ghositārāme. Atha
kho dve pabbajitā Muṇḍiyo ca paribbājako Jāliyo ca
dārupattikantevāsī yenāhaṃ tenupasaṅkamiṃsu, upasaṅkamitvā mayā
saddhiṃ sammodiṃsu, sammodanīyaṃ kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā
ekamantaṃ aṭṭhaṃsu, ekamantaṃ ṭhitā kho te dve pabbajitā maṃ
etadavocuṃ
“Kiṃ nu kho āvuso Gotama taṃ jīvaṃ taṃ sarīraṃ, udāhu
aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti.
|
15. Này Mahàli, một thời Ta ở
Kosambi vườn Ghositàràma. Lúc bấy giờ có hai người xuất gia.
Mandissa một vị du sĩ và Jàliya đệ tử của Dàrupattika, đến tại
chỗ Ta ở, nói lên những lời chúc tụng thân hữu và xă giao với Ta
rồi đứng một bên. Sau khi đứng một bên, hai vị xuất gia nói với
Ta như sau:
- Này Hiền giả, mạng căn và thân
thể là một hay là khác?
|
|
377. Tena hāvuso suṇātha sādhukaṃ manasi karotha
bhāsissāmīti.
“Evamāvuso”ti kho te dve pabbajitā mama
paccassosuṃ.
|
- Này Hiền giả, hăy nghe và khéo
tác ư, Ta sẽ nói.
- Vâng, Hiền giả! Hai vị xuất gia trả lời Ta như
thế và Ta nói như sau: |
|
Ahaṃ etadavocaṃ. Idhāvuso Tathāgato loke uppajjati
Arahaṃ Sammāsambuddho ‑pa‑. (Yathā sāmaññaphale, evaṃ
vitthāretabbaṃ.) Evaṃ kho āvuso bhikkhu sīlasampanno hoti.
‑pa‑ paṭhamaṃ
jhānaṃ upasampajja viharati. Yo kho āvuso bhikkhu evaṃ jānāti
evaṃ passati, kallaṃ nu kho tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ
sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti. Yo so āvuso
bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, kallaṃ tassetaṃ vacanāya “Taṃ
jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti. Ahaṃ
kho panetaṃ āvuso evaṃ jānāmi evaṃ passāmi. Atha ca panāhaṃ na
vadāmi “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ
sarīran”ti vā ‑pa‑ dutiyaṃ jhānaṃ. Tatiyaṃ jhānaṃ. Catutthaṃ
jhānaṃ upasampajja viharati. Yo kho āvuso bhikkhu evaṃ jānāti
evaṃ passati, kallaṃ nu kho tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ
sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti. Yo so āvuso
bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, kallaṃ tassetaṃ vacanāya “Taṃ
jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti. Ahaṃ
kho panetaṃ āvuso evaṃ jānāmi evaṃ passāmi. Atha ca panāhaṃ na
vadāmi “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ
sarīran”ti vā ‑pa‑ ñāṇadassanāya cittaṃ abhinīharati
abhininnāmeti. Yo kho āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati,
kallaṃ nu kho tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā
“Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti.
|
16. - Này Hiền giả, ở đây Như
Lai sanh ra đời, vị A-la-hán, Chánh Đẳng Giác ... (tương tự như
kinh "Sa-môn quả", đoạn kinh 41-82) ... Này Hiền giả, như
vậy vị Tỷ-kheo thành tựu giới hạnh... chứng và an trú Sơ thiền.
Này Hiền giả, khi Tỷ-kheo biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có
sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể là một hay
khác" không?
|
|
Yo so āvuso bhikkhu evaṃ
jānāti evaṃ passati, kallaṃ (Na
kallaṃ - Sī, Syā, Kaṃ, Ka)
tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ
aññaṃ sarīran”ti vāti.
Ahaṃ kho panetaṃ āvuso evaṃ jānāmi evaṃ
passāmi. Atha ca panāhaṃ na vadāmi “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā
“Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vā.
|
Này Hiền giả, Tỷ-kheo biết như
vậy, thấy như vậy, vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và
thân thể là một hay là khác".
Này Hiền giả, tuy Ta biết như
vậy, nhưng Ta không nói: "Mạng căn và thân thể là một hay là
khác".
|
|
|
17. Chứng và an trú đệ nhị
thiền... đệ tam thiền... đệ tứ thiền. Này Hiền giả, khi Tỷ-kheo
biết như vậy, thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề
"Mạng căn và thân thể là một hay khác" không?
Này Hiền giả, Tỷ-kheo biết như
vậy, thấy như vậy vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và
thân thể là một hay là khác".
Này Hiền giả, tuy Ta biết như
vậy, thấy như vậy, nhưng Ta không nói "Mạng căn và thân thể là
một hay là khác".
18. Vị Tỷ-kheo ấy hướng tâm, dẫn
tâm đến tri kiến. Này Hiền giả, khi vị Tỷ-kheo biết như vậy,
thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề: "Mạng căn và
thân thể là một hay là khác" không?
Này Hiền giả, vị Tỷ-kheo biết
như vậy, thấy như vậy, vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề: "Mạng
căn và thân thể là một hay là khác".
Này Hiền giả, tuy Ta biết như
vậy, thấy như vậy, nhưng Ta không nói "Mạng căn và thân thể là
một hay là khác".
|
|
‑pa‑ nāparaṃ
itthattāyāti pajānāti. Yo kho āvuso bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ
passati, kallaṃ nu kho tassetaṃ vacanāya “Taṃ jīvaṃ taṃ
sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti.
Yo so āvuso
bhikkhu evaṃ jānāti evaṃ passati, na kallaṃ tassetaṃ vacanāya
“Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīran”ti vāti.
Ahaṃ kho panetaṃ āvuso evaṃ jānāmi evaṃ passāmi. Atha ca panāhaṃ
na vadāmi “Taṃ jīvaṃ taṃ sarīran”ti vā “Aññaṃ jīvaṃ aññaṃ
sarīran”ti vāti.
Idamavoca Bhagavā. Attamano Oṭṭhaddho licchavī
Bhagavato bhāsitaṃ abhinandīti.
|
19. Vị ấy biết: "Sau đời này sẽ
không có đời khác nữa". Này Hiền giả, khi Tỷ-kheo biết như vậy,
thấy như vậy, vị ấy có sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và
thân thể là một hay là khác" không?
Này Hiền giả, vị Tỷ-kheo biết
như vậy, vị ấy sẵn sàng đề cập đến vấn đề "Mạng căn và thân thể
là một hay là khác". Này Hiền giả, tuy Ta biết như vậy, thấy như
vậy, nhưng Ta không nói "Mạng căn và thân thể là một hay là
khác".
Đức Thế Tôn thuyết như vậy.
Otthadda người Licchavi hoan hỷ tín họ lời Thế Tôn dạy.
|
|
Mahālisuttaṃ niṭṭhitaṃ chaṭṭhaṃ.
|
|
| <Trang Trước> |
<Bài
Kinh Kế> |
|