|
01.
BRAHMAJĀLASUTTAṂ
|
|
01. BRAHMAJĀLASUTTAṂ
- Buddha
Jayanti Tripitaka Series - Volume VII |
1. KINH PHẠM VƠNG - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
TTPV tập 10, trang 2 |
|
|
1. Evaṃ me sutaṃ ekaṃ samayaṃ bhagavā antarā ca
rājagahaṃ antarā ca nālandaṃ addhānamaggapaṭipanno
hoti mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṃ pañcamattehi bhikkhusatehi.
Suppiyo ’pi
kho paribbājako antarā ca rājagahaṃ antarā ca nālandaṃ
addhānamaggapaṭipanno hoti saddhiṃ antevāsinā brahmadattena
māṇavena.
|
1. Như vầy tôi nghe.
Một thời, Thế Tôn đang đi trên con đường giữa Ràjagaha (Vương Xá)
và Nalandà, cùng với đại chúng Tỷ-kheo khoảng năm trăm vị. Lúc
bấy giờ có Suppiya du sĩ ngoại đạo cũng đi trên con đường giữa
Ràjagaha và Nalandà cùng với đệ tử, thanh niên Brahmadatta.
|
|
Tatra sudaṃ
suppiyo paribbājako anekapariyāyena buddhassa avaṇṇaṃ bhāsati,
dhammassa avaṇṇaṃ bhāsati, saṅghassa avaṇṇaṃ bhāsati. Suppiyassa
pana paribbājakassa antevāsī brahmadatto māṇavo anekapariyāyena
buddhassa vaṇṇaṃ bhāsati, dhammassa vaṇṇaṃ bhāsati, saṅghassa vaṇṇaṃ
bhāsati. Itiha te ubho ācariyantevāsī aññamaññassa
ujuvipaccanīkavādā bhagavantaṃ piṭṭhito piṭṭhito anubaddhā [1]
honti bhikkhusaṅghaṃ ca.
-------------------
[1] anubandhā - Ma.
|
Suppiya, du sĩ
ngoại đạo dùng vô số phương tiện hủy báng Phật, hủy báng Pháp, hủy
báng Tăng, c̣n đệ tử của du sĩ ngoại đạo Suppiya, thanh niên
Brahmadatta, lại dùng vô số phương tiện tán thán Phật, tán thán
Pháp, tán thán Tăng. Như vậy cả hai thầy tṛ nói những lời hoàn
toàn tương phản nhau trong khi đi sau lưng đức Phật và chúng Tỷ-kheo. |
|
2. Atha kho bhagavā
ambalaṭṭhikāyaṃ rājāgārake ekarattivāsaṃ upagañchi saddhiṃ
bhikkhusaṅghena. Suppiyo ’pi kho paribbājako ambalaṭṭhikāyaṃ
rājāgārake ekarattivāsaṃ upagañchi saddhiṃ antevāsinā
brahmadattena māṇavena. Tatra ’pi sudaṃ suppiyo paribbājako
anekapariyāyena buddhassa avaṇṇaṃ bhāsati, dhammassa avaṇṇaṃ
bhāsati, saṅghassa avaṇṇaṃ bhāsati. Suppiyassa pana
paribbājakassa antevāsī brahmadatto māṇavo buddhassa vaṇṇaṃ
bhāsati, dhammassa vaṇṇaṃ bhāsati, saṅghassa vaṇṇaṃ bhāsati.
Itiha te ubho ācariyantevāsī aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā
viharanti.
|
2. Rồi Thế Tôn đến nghỉ một đêm
tại Ambalatthikà, nhà nghỉ mát của vua, cùng với chúng Tỷ-kheo.
Suppiya, du sĩ ngoại đạo cũng đến nghỉ một đêm tại Ambalatthikà,
nhà nghỉ mát của vua, cùng với đệ tử, thanh niên Brahmadatta.
Tại đây, du sĩ ngoại đạo Suppiya cũng dùng vô số phương tiện hủy
báng Phật, hủy báng Pháp, hủy báng Tăng, c̣n người đệ tử của du
sĩ ngoại đạo Suppiya, thanh niên Brahmadatta, lại dùng vô số
phương tiện tán thán Phật, tán thán Pháp, tán thán Tăng. Như vậy
cả hai thầy tṛ nói những lời tương phản nhau trong khi đi sau
lưng Thế Tôn và chúng Tỷ-kheo. |
|
TTPV tập 10, trang 4 |
|
|
3. Atha kho sambahulānaṃ
bhikkhūnaṃ rattiyā paccūsasamayaṃ paccuṭṭhitānaṃ maṇḍalamāḷe
sannisinnānaṃ sannipatitānaṃ ayaṃ saṅkhiyādhammo udapādi:
“Acchariyaṃ āvuso, abbhutaṃ āvuso, yāvañcidaṃ tena bhagavatā
jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sattānaṃ
nānādhimuttikatā suppaṭividitā. Ayaṃ hi suppiyo paribbājako
anekapariyāyena buddhassa avaṇṇaṃ bhāsati, dhammassa avaṇṇaṃ
bhāsati, saṅghassa avaṇṇaṃ bhāsati. Suppiyassa pana
paribbājakassa antevāsī brahmadatto māṇavo anekapariyāyena
buddhassa vaṇṇaṃ bhāsati, dhammassa vaṇṇaṃ bhāsati, saṅghassa
vaṇṇaṃ bhāsati. Itiha ’me ubho ācariyantevāsī aññamaññassa
ujuvipaccanīkavādā bhagavantaṃ piṭṭhito piṭṭhito anubaddhā honti
bhikkhusaṅghaṃ cā ”ti.
|
3. Và khi đêm vừa mới tàn, một số
lớn chư Tăng, sau khi thức dậy, đă ngồi họp tại một gian nhà
h́nh tṛn và câu chuyện sau đây được bàn đến giữa chư Tăng.
- Này các Hiền giả, thật kỳ diệu thay! Này các Hiền giả, thật hy
hữu thay! Thế Tôn, đấng Toàn Tri, Toàn Kiến, đấng A-la-hán, bậc
Chánh Đẳng Giác, đă thấu hiểu sự xu hướng sai khác của chúng
sanh. Suppiya, kẻ du sĩ ngoại đạo này dùng vô số phương tiện hủy
báng Phật, hủy báng Pháp, hủy báng Tăng. C̣n đệ tử du sĩ ngoại
đạo Suppiya, thanh niên Brahmadatta lại dùng vô số phương tiện,
tán thán Phật, tán thán Pháp, tán thán Tăng. Như vậy cả hai thầy
tṛ đă nói những lời hoàn toàn tương phản trong khi đi sau lưng
Thế Tôn và chúng Tỷ-kheo.
|
|
4. Atha kho bhagavā tesaṃ
bhikkhūnaṃ imaṃ saṅkhiyādhammaṃ viditvā yena maṇḍalamāḷo
tenupasaṅkami. Upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi. Nisajja kho
bhagavā bhikkhū āmantesi: “Kāya nu ’ttha bhikkhave etarahi
kathāya sannisinnā sannipatitā? Kā ca pana vo antarā kathā
vippakatā ”ti? |
4. Lúc bấy giờ Thế Tôn được biết
câu chuyện đang bàn giữa chư Tăng, liền đến tại gian nhà h́nh
tṛn và ngồi xuống trên chỗ đă soạn sẵn. Sau khi ngồi xuống, Thế
Tôn nói với các vị Tỷ-Kheo :
- Này các Tỷ-kheo, câu chuyện ǵ được bàn đến trong khi các
ngươi ngồi họp tại chỗ này? Vấn đề ǵ đă được bỏ dở chưa nói
xong?
|
|
Evaṃ vutte te bhikkhū bhagavantaṃ
etadavocuṃ: “Idha bhante amhākaṃ rattiyā paccūsasamayaṃ
paccuṭṭhitānaṃ maṇḍalamāḷe sannisinnānaṃ sannipatitānaṃ ayaṃ
saṅkhiyādhammo udapādi: ‘Acchariyaṃ āvuso, abbhutaṃ āvuso
yāvañcidaṃ tena bhagavatā arahatā sammāsambuddhena sattānaṃ
nānādhimuttikatā suppaṭividitā. Ayaṃ hi suppiyo paribbājako
anekapariyāyena buddhassa avaṇṇaṃ bhāsati, dhammassa avaṇṇaṃ
bhāsati, saṅghassa avaṇṇaṃ bhāsati. Suppiyassa pana
paribbājakassa antevāsī brahmadatto māṇavo anekapariyāyena
buddhassa vaṇṇaṃ bhāsati, dhammassa vaṇṇaṃ bhāsati, saṅghassa
vaṇṇaṃ bhāsati. Itiha ’me ubho ācariyantevāsī aññamaññassa
ujuvipaccanīkavādā bhagavantaṃ piṭṭhito piṭṭhito anubaddhā honti
bhikkhusaṅghañcā ’ti. Ayaṃ kho no bhante antarākathā vippakatā.
Atha bhagavā anuppatto ”ti. |
Nghe nói như vậy, các Tỷ-kheo
bạch Thế Tôn:
- Bạch Thế Tôn! Tại đây, khi đêm vừa mới tàn, chúng con sau khi
dậy, ngồi họp tại nơi gian nhà h́nh tṛn và giữa chúng con, câu
chuyện sau đây được bàn đến: "Này các Hiền giả, thật kỳ diệu
thay! Này các Hiền giả, thật hy hữu thay! Thế Tôn, đấng Toàn
Tri, Toàn Kiến, đấng A-la-hán, bậc Chánh Đẳng Giác, đă thấu hiểu
sự xu hướng sai khác của chúng sanh. Suppiya, kẻ du sĩ ngoại đạo
này dùng vô số phương tiện hủy báng Phật, hủy báng Pháp, hủy
báng Tăng. C̣n đệ tử du sĩ ngoại đạo Suppiya, thanh niên
Brahmadatta lại dùng vô số phương tiện, tán thán Phật, tán thán
Pháp, tán thán Tăng. Như vậy cả hai thầy tṛ đă nói những lời
hoàn toàn tương phản trong khi đi sau lưng Thế Tôn và chúng
Tỷ-kheo". Bạch Thế Tôn, đó là câu chuyện đang bàn đến nửa chừng
của chúng con khi Thế Tôn đến!
|
|
5. “Mamaṃ vā bhikkhave pare
avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, dhammassa vā avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, saṅghassa vā
[PTS Page 003] avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, tatra tumhehi na āghāto na
appaccayo na cetaso anabhiraddhi karaṇīyā. Mamaṃ vā bhikkhave
pare avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, dhammassa vā avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ,
saṅghassa vā avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, tatra ce tumhe assatha kupitā vā
anattamanā vā, tumhaṃ yevassa tena antarāyo. Mamaṃ vā bhikkhave
pare avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, dhammassa vā avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ,
saṅghassa vā avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, tatra tumhe assatha kupitā vā
anattamanā vā, api nu paresaṃ subhāsitaṃ dubbhāsitaṃ tumhe
ājāneyyāthā ”ti?
“No hetaṃ bhante.”
|
5. - Này các Tỷ-kheo, nếu có
người hủy báng Ta, hủy báng Pháp hay hủy báng Tăng, các ngươi
chớ có v́ vậy sanh ḷng công phẫn, tức tối, tâm sanh phiền muộn.
Này các Tỷ-kheo, nếu có người hủy báng Ta, hủy báng Pháp hay hủy
báng Tăng, và nếu các ngươi sanh ḷng công phẫn, tức tối, tâm
sanh phiền muộn, thời như vậy sẽ có hại cho các ngươi. Nếu có
người hủy báng Ta, hủy báng Pháp hay hủy báng Tăng, và nếu các
ngươi công phẫn và phiền muộn, thời các ngươi có thể biết được
lời nói của những kẻ ấy là đúng hay sai lạc chăng?
- Bạch Thế Tôn, không thể được! |
|
TTPV tập 10, trang 6 |
|
|
“Mamaṃ vā bhikkhave pare avaṇṇaṃ
bhāseyyuṃ, dhammassa vā avaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, saṅghassa vā avaṇṇaṃ
bhāseyyuṃ, tatra tumhehi abhūtaṃ abhūtato nibbeṭhetabbaṃ:
‘Iti’petaṃ abhūtaṃ. Iti’petaṃ atacchaṃ. Natthi cetaṃ amhesu. Na
ca panetaṃ amhesu saṃvijjatī ’ti.”
|
- Này các Tỷ-kheo, khi có người
hủy báng Ta, hủy báng Pháp hay hủy báng Tăng, các ngươi phải nói
rơ những điểm không đúng sự thật là không đúng sự thật: - "Như
thế này, điểm này không đúng sự thật; như thế này, điểm này
không chính xác; việc này không có giữa chúng tôi; việc này
không xảy ra giữa chúng tôi".
|
|
6. “Mamaṃ vā bhikkhave pare
vaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, dhammassa vā vaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, saṅghassa vā
vaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, tatra tumhehi na ānando na somanassaṃ na
cetaso ubbilāvitattaṃ [1] karaṇīyaṃ. Mamaṃ vā bhikkhave pare
vaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, dhammassa vā vaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, saṅghassa vā
vaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, tatra ce tumhe assatha ānandino sumanā
ubbilāvino,[2] tumhaṃ yevassa tena antarāyo. Mamaṃ vā bhikkhave
pare vaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, dhammassa vā vaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, saṅghassa
vā vaṇṇaṃ bhāseyyuṃ, tatra vā tumhehi bhūtaṃ bhūtato
paṭijānitabbaṃ: “Iti’petaṃ bhūtaṃ, iti’petaṃ tacchaṃ. Atthi
cetaṃ amhesu. Saṃvijjati ca panetaṃ amhesū ’ti.”
-----------------
[1]
ubbillāvitattaṃ - Ma.
[2] ubbillāvino - Ma.
|
6. Này các Tỷ-kheo, nếu có người
tán thán Ta, tán thán Pháp, hay tán thán Tăng, thời các ngươi
không nên hoan hỷ, vui mừng, tâm không nên thích thú. Này các
Tỷ-kheo, nếu có người tán thán ta, tán thán Pháp hay tán thán
Tăng, mà nếu các ngươi hoan hỷ, vui mừng và thích thú thời sẽ có
hại cho các ngươi. Này các Tỷ-kheo, nếu có người tán thán Ta,
tán thán Pháp hay tán thán Tăng, thời các ngươi hăy công nhận
những ǵ đúng sự thật là đúng sự thật: "Như thế này, điểm này
đúng sự thật, như thế này, điểm này chính xác, việc này có giữa
chúng tôi, việc này đă xảy ra giữa chúng tôi". |
|
7. “Appamattakaṃ kho panetaṃ
bhikkhave oramattakaṃ sīlamattakaṃ, yena puthujjano tathāgatassa
vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya. Katamañca taṃ bhikkhave appamattakaṃ
oramattakaṃ sīlamattakaṃ, yena puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ
vadamāno vadeyya?
|
7. Này các Tỷ-kheo, thật chỉ
thuộc các vấn đề không quan trọng, nhỏ nhặt, chỉ thuộc giới luật
mà kẻ phàm phu tán thán Như Lai. Này các Tỷ-kheo, thế nào là
những vấn đề không quan trọng, nhỏ nhặt, chỉ thuộc giới luật mà
kẻ phàm phu tán thán Như Lai? |
|
8. “Pāṇātipātaṃ pahāya pāṇātipātā
paṭivirato samaṇo gotamo nihitadaṇḍo nihitasattho lajjī
dayāpanno sabbapāṇabhūtahitānukampī viharatī ”ti. Iti vā hi
bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
|
(Tiểu Giới)
8. Sa-môn Gotama từ bỏ sát sanh, tránh xa sát sanh, bỏ trượng,
bỏ kiếm, biết tàm quư, có ḷng từ, sống thương xót đến hạnh phúc
của tất cả chúng sanh và loài hữu t́nh. - Này các Tỷ-kheo, đó là
lời tán thán Như Lai của kẻ phàm phu. |
|
9. “Adinnādānaṃ pahāya adinnādānā
paṭivirato samaṇo gotamo dinnādāyī dinnapāṭikaṅkhī athenena
sucibhūtena attanā viharatī ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
|
Sa-môn Gotama từ bỏ lấy của không
cho, tránh xa sự lấy của không cho, chỉ lấy những vật đă cho,
chỉ mong những vật đă cho, tự sống thanh tịnh không có trộm cướp.
- Này các Tỷ-kheo, đó là những lời tán thán Như Lai của kẻ phàm
phu.
|
|
10. “Abrahmacariyaṃ pahāya
brahmacārī samaṇo gotamo ārācārī virato methunā gāmadhammā ”ti.
Iti vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno
vadeyya.
|
Sa-môn Gotama từ bỏ tà hạnh, tịnh
tu phạm hạnh, sống giải thoát, từ bỏ dâm dục hèn hạ. Này các
Tỷ-kheo, đó là những lời tán thán Như Lai của kẻ phàm phu.
|
|
11. “Musāvādaṃ pahāya musāvādā
paṭivirato samaṇo gotamo saccavādī saccasandho theto paccayiko
avisaṃvādako lokassā ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
|
9. Sa-môn Gotama từ bỏ nói láo,
tránh xa nói láo, nói những lời chân thật, y chỉ nơi sự thật,
chắc chắn, đáng tin cậy, không lừa gạt, không phản lại lời hứa
đối với đời. Này các Tỷ-kheo, đó là những lời tán thán Như Lai
của kẻ phàm phu.
|
|
TTPV tập 10, trang 8 |
|
|
12. “Pisuṇaṃ vācaṃ pahāya
pisuṇāya vācāya paṭivirato samaṇo gotamo. Ito sutvā na amutra
akkhātā imesambhedāya. Amutra vā sutvā na imesaṃ akkhātā
amūsambhedāya. Iti bhinnānaṃ vā sandhātā saṃhitānaṃ vā
anuppadātā. Samaggārāmo samaggarato samagganandī samaggakaraṇiṃ
vācaṃ bhāsitā ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa
vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya. |
Sa-môn Gotama từ bỏ nói hai lưỡi,
tránh xa nói hai lưỡi; nghe điều ǵ ở chỗ này, không đi nói đến
chỗ kia để sanh chia rẽ ở những người nầy; nghe điều ǵ ở chỗ
kia, không đi nói với những người này để sanh chia rẽ ở những
người kia. Như vậy Sa-môn Gotama sống ḥa hợp những kẻ ly gián,
tăng trưởng những kẻ đă ḥa hợp, hoan hỷ trong ḥa hợp, nói
những lời đưa đến ḥa hợp. Này các Tỷ-kheo, đó là những lời tán
thán Như Lai của kẻ phàm phu.
|
|
13. “Pharusaṃ vācaṃ pahāya
pharusāya vācāya paṭivirato samaṇo gotamo. Yā sā vācā neḷā
kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā
bahujanamanāpā, tathārūpiṃ vācaṃ bhāsitā ”ti. Iti vā hi
bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya. |
Này các Tỷ-kheo, Sa-môn Gotama từ
bỏ lời nói độc ác, tránh xa lời nói độc ác, những lời nói không
lỗi lầm, đẹp tai, dễ thương, thông cảm đến tâm, tao nhă, đẹp
ḷng nhiều người, vui ḷng nhiều người, Sa-môn Gotama nói những
lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, đó là những lời tán thán Như Lai
của kẻ phàm phu.
|
|
14. “Samphappalāpaṃ pahāya
samphappalāpā paṭivirato samaṇo gotamo, kālavādī bhūtavādī
atthavādī dhammavādī vinayavādī, nidhānavatiṃ vācaṃ bhāsitā
kālena sāpadesaṃ pariyantavatiṃ atthasaṃhitanti.” Iti vā hi
bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya. |
Này các Tỷ-kheo, Sa-môn Gotama từ
bỏ lời nói ỷ ngữ, tránh xa lời nói ỷ ngữ, nói đúng thời, nói
những lời chân thật, nói những lời có ư nghĩa, nói những lời về
Chánh pháp, nói những lời về Luật, nói những lời đáng được ǵn
giữ, những lời hợp thời, thuận lư, có mạch lạc hệ thống, có ích
lợi. - Này các Tỷ-kheo, đó là những lời tán thán Như Lai của kẻ
phàm phu.
|
|
15. “Bījagāmabhūtagāmasamārambhā
paṭivirato samaṇo gotamo. Ekabhattiko samaṇo gotamo rattūparato
virato vikālabhojanā. Naccagītavāditavisūkadassanā paṭivirato
samaṇo gotamo. Mālāgandhavilepanadhāraṇamaṇḍanavibhūsanaṭṭhānā
paṭivirato samaṇo gotamo. Uccāsayanamahāsayanā paṭivirato samaṇo
gotamo. Jātarūparajatapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo.
Āmakadhaññapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo.
Āmakamaṃsapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo.
Itthikumārikapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo.
Dāsidāsapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo. Ajeḷakapaṭiggahaṇā
paṭivirato samaṇo gotamo. Kukkuṭasūkarapaṭiggahaṇā paṭivirato
samaṇo gotamo. Hatthigavāssavaḷavapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo
gotamo. Khettavatthupaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo.
Dūteyya pahiṇagamanānuyogā paṭivirato samaṇo gotamo. Kayavikkayā
paṭivirato samaṇo gotamo. Tulākūṭa-kaṃsakūṭa-mānakūṭā paṭivirato
samaṇo gotamo. Ukkoṭana-vañcana-nikati-sāciyogā paṭivirato
samaṇo gotamo. Chedana-vadhabandhana-viparāmosa-ālopa-sahasākārā
paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya. |
10. Sa-môn Gotama
không làm hại đến các hạt giống và các loại cây cỏ; Sa-môn
Gotama dùng mỗi ngày một bữa, không ăn ban đêm, từ bỏ không ăn
ban đêm, từ bỏ không ăn phi thời. Sa-môn Gotama từ bỏ không đi
xem múa, hát, nhạc, diễn kịch. Sa-môn Gotama từ bỏ không trang
sức bằng ṿng hoa, hương liệu, dầu thoa và các thời trang. Sa-môn
Gotama từ bỏ không dùng giường cao và giường lớn. Sa-môn Gotama
từ bỏ không nhận vàng và bạc. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận các
hạt giống. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận thịt sống. Sa-môn
Gotama từ bỏ không nhận đàn bà, con gái. Sa-môn Gotama từ bỏ
không nhận nô tỳ gái và trai. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận cừu
và dê. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận gia cầm và heo. Sa-môn
Gotama từ bỏ không nhận voi, ḅ, ngựa và ngựa cái. Sa-môn Gotama
từ bỏ không nhận ruộng nương đất đai. Sa-môn Gotama từ bỏ không
phái người môi giới hoặc tự ḿnh làm môi giới. Sa-môn Gotama từ
bỏ không buôn bán. Sa-môn Gotama từ bỏ các sự gian lận bằng cân,
tiền bạc và đo lường. Sa-môn Gotama từ bỏ các tà hạnh, như hối
lộ, gian trá, lừa đảo. Sa-môn Gotama từ bỏ không làm thương tổn,
sát hại, câu thúc, bức đoạt, trộm cắp, cướp phá. - Này các
Tỷ-kheo, đó là những lời tán thán Như Lai của kẻ phàm phu.
|
|
Cullasīlaṃ
niṭṭhitaṃ.
|
[Dứt phần Tiểu
Giới]. |
|
TTPV tập 10, trang 10 |
|
|
16. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṃ
bījagāmabhūtagāmasamārambhaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ:
mūlabījaṃ khandhabījaṃ phalubījaṃ aggabījaṃ bījabījameva
pañcamaṃ. Iti vā iti evarūpā bījagāmabhūtagāmasamārambhā
paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya. |
(Trung Giới)
11. Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn dầu đă dùng các món ăn do
tín thí cúng dường, vẫn c̣n sống làm hại các hạt giống và cây
cối. Như các hạt giống từ rễ sanh, hạt giống từ ngành cây sanh,
hạt giống từ đất sanh, hạt giống từ chiết cây sanh và thứ năm là
hạt giống từ hạt giống sanh. C̣n Sa-môn Gotama th́ không làm hại
hột giống hay cây cối nào. - Này các Tỷ-kheo, như vậy người phàm
phu tán thán Như Lai.
|
|
17. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṃ
sannidhikāraparibhogaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ:
annasannidhiṃ pānasannidhiṃ vatthasannidhiṃ yānasannidhiṃ
sayanasannidhiṃ gandhasannidhiṃ āmisasannidhiṃ. Iti vā iti
evarūpā sannidhikāraparibhogā paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti
vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
|
12. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
sống cất chứa và thọ hưởng các đồ vật. Như cất chứa các món ăn,
cất chứa các đồ uống, cất chứa vải, cất chứa xe cộ, cất chứa các
đồ nằm, cất chứa các hương liệu, cất chứa các mỹ vị. C̣n Sa-môn
Gotama th́ từ bỏ không cất chứa các vật trên. - Này các Tỷ-kheo,
như vậy người phàm phu tán thán Như Lai. |
|
18. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṃ
visūkadassanaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ: naccaṃ gītaṃ
vāditaṃ pekkhaṃ akkhānaṃ pāṇissaraṃ vetālaṃ[1] kumbhathūnaṃ
sobhanakaṃ[2] caṇḍālaṃ vaṃsaṃ dhovanaṃ[3]
hatthiyuddhaṃ assayuddhaṃ mahisayuddhaṃ usabhayuddhaṃ ajayuddhaṃ
meṇḍayuddhaṃ[4] kukkuṭayuddhaṃ vaṭṭakayuddhaṃ daṇḍayuddhaṃ
muṭṭhiyuddhaṃ nibbuddhaṃ uyyodhikaṃ balaggaṃ senābyuhaṃ
anīkadassanaṃ. Iti vā iti evarūpā visūkadassanā paṭivirato
samaṇo gotamo ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa
vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
----------------------
[1] vetālaṃ - PTS.
[3] dhopanaṃ - PTS.
[2] sobhaṇa garakaṃ - PTS.
[4] meṇḍakayuddhaṃ - katthaci.
|
13. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
sống theo các du hí không chân chánh như múa, hát, nhạc, kịch,
ngâm vịnh, nhịp tay, tụng chú, đánh trống, diễn các tuồng thần
tiên, măi vơ, đấu voi, đấu ngựa, đấu trâu, đấu ḅ đực, đấu dê,
đấu cừu, đấu gà, đấu chim cun cút, đấu gậy, đấu quyền, đấu vật,
đánh giặc giả, dàn trận, thao dượt, diễn binh. C̣n Sa-môn Gotama
th́ từ bỏ các loại du hí không chân chánh như trên. - Này các
Tỷ-kheo, như vậy người phàm phu tán thán Như Lai. |
|
TTPV tập 10, trang 12 |
|
|
19. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṃ
jūtappamādaṭṭhānānuyogaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ:
aṭṭhapadaṃ dasapadaṃ ākāsaṃ parihārapathaṃ santikaṃ khalikaṃ
ghaṭikaṃ salākahatthaṃ akkhaṃ paṅgacīraṃ vaṅkakaṃ mokkhacikaṃ
ciṅgulakaṃ pattāḷhakaṃ rathakaṃ dhanukaṃ akkharikaṃ manesikaṃ
yathāvajjaṃ. Iti vā iti evarūpā jūtappamādaṭṭhānānuyogā
paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya. |
14. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
sống đánh bài và theo các tṛ giải trí như cờ tám h́nh vuông, cờ
mười h́nh vuông, cờ trên không, tṛ chơi trên đất, chỉ bước vào
những ô có quyền bước, tṛ chơi quăng thẻ rồi chụp nhưng không
cho sụp đống thẻ, chơi súc sắc, chơi khăng, lấy tay làm viết,
chơi banh, chơi thổi kèn bằng lá, chơi xe con, chơi cung nhỏ,
chơi đoán chữ viết thiếu trên không hay trên lưng, chơi đoán tư
tưởng, chơi bắt chước bộ điệu. C̣n Sa-môn Gotama th́ từ bỏ đánh
bài và các loại giải trí như trên. - Này các Tỷ-kheo, như vậy
người phàm phu tán thán Như Lai.
|
|
20. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṃ
uccāsayanamahāsayanaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ: āsandiṃ
pallaṅkaṃ gonakaṃ[1]
cittakaṃ paṭikaṃ
paṭalikaṃ tulikaṃ vikatikaṃ uddalomiṃ ekantalomiṃ kaṭṭhissaṃ
koseyyaṃ kuttakaṃ hatthattharaṃ assattharaṃ rathattharaṃ
ajinappaveṇiṃ kādalimigapavarapaccattharaṇaṃ sa-uttaracchadaṃ
ubhatolohitakūpadhānaṃ. Iti vā iti evarūpā uccāsayanamahāsayanā
paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
--------------------
[1]
goṇakaṃ - katthaci. |
15. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, cũng
vẫn sống dùng các giường cao và giường lớn như ghế bành, ghế dài,
nệm trải giường bằng len, vải trải giường nhiều tấm nhiều màu,
chăn len trắng, chăn len thêu bông, nệm bông, nệm thêu h́nh các
con thú, mền bằng lông thú cả hai phía, mền bằng lông thú một
phía, mền có đính ngọc, mền bằng lụa, tấm thảm lớn có thể chứa
mười sáu người múa, nệm voi, nệm ngựa, nệm xe, nệm bằng da sơn
dương khâu lại với nhau, nệm bằng da con sơn dương gọi là kadali,
tấm khảm với lầu che phía trên, ghế dài có đầu gối chân màu đỏ.
C̣n Sa-môn Gotama th́ từ bỏ không dùng các giường cao và giường
lớn như trên. - Này các Tỷ-kheo, như vậy người phàm phu tán thán
Như Lai.
|
|
21. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṃ
maṇḍanavibhūsanaṭṭhānānuyogaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ:
ucchādanaṃ parimaddanaṃ nahāpanaṃ sambāhanaṃ ādāsaṃ añjanaṃ
mālāvilepanaṃ mukhacuṇṇakaṃ mukhalepanaṃ hatthabandhaṃ
sikhābandhaṃ daṇḍakaṃ nāḷikaṃ asiṃ chattaṃ citrūpāhanaṃ uṇhīsaṃ
maṇiṃ vālavījaniṃ odātāni vatthāni dīghadasāni. Iti vā iti
evarūpā maṇḍanavibhūsanaṭṭhānānuyogā paṭivirato samaṇo gotamo
”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno
vadeyya. |
16. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, cũng vẫn
sống dùng các đồ trang sức và mỹ phẩm. Như thoa dầu, đấm bóp,
tắm, đập tay chân cho mềm dẻo, gương, kem đánh mặt, ṿng hoa và
phấn son, phấn mặt, sáp mặt, ṿng tay, tóc giả trên đầu, gậy cầm
tay, ống thuốc, gươm, lọng, dép thêu, khăn đầu, ngọc, phất trần,
vải trắng có viền tua dài. C̣n Sa-môn Gotama th́ từ bỏ không
dùng các loại trang sức và mỹ phẩm như trên. Này các Tỷ-kheo,
như vậy người phàm phu tán thán Như Lai.
|
|
TTPV tập 10, trang 14 |
|
|
22. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṃ
tiracchānakathaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ: rājakathaṃ
corakathaṃ mahāmattakathaṃ senākathaṃ bhayakathaṃ yuddhakathaṃ
annakathaṃ pānakathaṃ vatthakathaṃ sayanakathaṃ mālākathaṃ
gandhakathaṃ ñātikathaṃ yānakathaṃ gāmakathaṃ nigamakathaṃ
nagarakathaṃ janapadakathaṃ itthikathaṃ[1] sūrakathaṃ
visikhākathaṃ kumbhaṭṭhānakathaṃ pubbapetakathaṃ nānattakathaṃ
lokakkhāyikaṃ samuddakkhāyikaṃ itibhavābhavakathaṃ. Iti vā iti
evarūpāya tiracchānakathāya paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti vā
hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
----------------------
[1] itthikathaṃ purisakathaṃ - Ma.
|
17. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
sống nói những câu chuyện vô ích, tầm thường như câu chuyện về
vua chúa, câu chuyện về ăn trộm, câu chuyện về đại thần, câu
chuyện về binh lính, các câu chuyện hăi hùng, câu chuyện về
chiến tranh, câu chuyện về đồ ăn, câu chuyện về đồ uống, câu
chuyện về vải mặc, câu chuyện về giường nằm, câu chuyện về ṿng
hoa, câu chuyện về hương liệu, câu chuyện về bà con, câu chuyện
về xe cộ, câu chuyện về làng xóm, câu chuyện về thị tứ, câu
chuyện về thành phố, câu chuyện về quốc độ, câu chuyện về đàn bà,
câu chuyện về đàn ông, câu chuyện về vị anh hùng, câu chuyện bên
lề đường, câu chuyện tại chỗ lấy nước, câu chuyện về người đă
chết, các câu chuyện tạp thoại, câu chuyện về hiện trạng của thế
giới, hiện trạng của đại dương, câu chuyện về sự hiện hữu và sự
không hiện hữu. C̣n Sa-môn Gotama từ bỏ không nói những câu
chuyện vô ích, tầm thường kể trên. - Này các Tỷ-kheo, như vậy
người phàm phu tán thán Như Lai.
|
|
23. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṃ
viggāhikakathaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ: ‘Na tvaṃ imaṃ
dhammavinayaṃ ājānāsi. Ahaṃ imaṃ dhammavinayaṃ ājānāmi. Kiṃ tvaṃ
imaṃ dhammavinayaṃ ājānissasi? Micchāpaṭipanno tvamasi, ahamasmi
sammā paṭipanno. Sahitaṃ me, asahitaṃ te. Pure vacanīyaṃ pacchā
avaca. Pacchā vacanīyaṃ pure avaca. Āciṇṇaṃ[2] te
viparāvattaṃ. Āropito te vādo. Niggahito tvamasi. Cara
vādappamokkhāya. Nibbeṭhehi vā sace pahosī ’ti. Iti vā iti
evarūpāya viggāhikakathāya paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti vā
hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
-------------------------
[2]
adhiciṇṇaṃ
- Ma.
|
18. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
sống bàn luận tranh chấp, như nói: "Ngươi không biết pháp và
luật này, tôi biết pháp và luật này. Sao ngươi có thể biết pháp
và luật này? Ngươi đă phạm vào tà kiến, tôi mới thật đúng chánh
kiến; lời nói của tôi mới tương ưng, lời nói của ngươi không
tương ưng; lời nói của ngươi không tương ưng, những điều đáng
nói trước ngươi lại nói sau, những điều đáng nói sau ngươi lại
nói trước, chủ kiến của ngươi đă bị bài bác; câu nói của ngươi
đă bị thách đấu; ngươi đă bị thuyết bại. Hăy đến mà giải vây lời
nói ấy; nếu có thể được, gắng thoát ra khỏi lối bí". C̣n Sa-môn
Gotama th́ từ bỏ những cuộc biện luận tranh chấp đă kể trên. -
Này các Tỷ-kheo, như vậy người phàm phu tán thán Như Lai. |
|
24. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṃ
dūteyyapahiṇagamanānuyogaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ:
Raññaṃ rājamahāmattānaṃ khattiyānaṃ brāhmaṇānaṃ gahapatikānaṃ
kumārānaṃ ‘Idha gaccha. Amutrāgaccha. Idaṃ hara. Amutra idaṃ
āharā ’ti. Iti vā iti evarūpā dūteyyapahiṇagamanānuyogā
paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya. |
19. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
sống cho đưa các tin tức, hoặc tự đứng làm môi giới, như cho các
vua, cho các đại thần của vua, cho các vị Sát-đế-lỵ, cho các vị
Bà-la-môn, cho các gia chủ, cho các thanh niên và nói rằng: "Hăy
đi đến chỗ ấy, hăy đi lại chỗ kia; mang cái này lại, đem cái này
đến chỗ kia". C̣n Sa-môn Gotama th́ từ bỏ không cho đưa các tin
tức và tự đứng làm môi giới. Như vậy kẻ phàm phu tán thán Như
Lai.
|
|
25. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te kuhakā ca
honti lapakā ca nemittikā ca nippesikā ca lābhena lābhaṃ
nijigiṃsitāro. Iti vā iti evarūpā kuhanalapanā paṭivirato samaṇo
gotamo ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ
vadamāno vadeyya. |
20. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
sống lừa đảo, nói lời siểm nịnh, gợi ư, dèm pha, lấy lợi cầu lợi.
C̣n Sa-môn Gotama th́ từ bỏ không lừa đảo và siểm nịnh như trên.
Này các Tỷ-kheo, như vậy kẻ phàm phu tán thán Như Lai.
|
|
Majjhimasīlaṃ niṭṭhitaṃ. |
[Dứt phần Trung Giới].
|
|
TTPV tập 10, trang 16 |
|
|
26. Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvena jīvikaṃ kappenti, seyyathīdaṃ:
aṅgaṃ nimittaṃ uppātaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ mūsikacchinnaṃ
aggihomaṃ dabbihomaṃ thusahomaṃ kaṇahomaṃ taṇḍulahomaṃ
sappihomaṃ telahomaṃ mukhahomaṃ lohitahomaṃ aṅgavijjā
vatthuvijjā khattavijjā sivavijjā bhūtavijjā bhūrivijjā ahivijjā
visavijjā vicchikavijjā mūsikavijjā sakuṇavijjā vāyasavijjā
pakkajjhānaṃ[1]
saraparittāṇaṃ
migapakkhaṃ. Iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā
paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
-----------------
[1]
pakkhajjhānaṃ - katthaci.
|
(Đại Giới)
21. Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn
do tín thí cúng dường, vẫn c̣n tự nuôi sống bằng những tà hạnh
như xem tướng tay chân, chiêm tướng, triệu tướng, mộng tướng,
thân tướng, dấu chuột cắn, tế lửa, tế muỗng, dùng miệng phun hột
cải v.v... vào lửa, tế vỏ lúa, tế tấm, tế gạo, tế thục tô, tế
dầu, tế máu, khoa xem chi tiết, khoa xem địa lư, khoa xem mộng,
khoa cầu thần ban phước, khoa cầu ma quỷ, khoa dùng bùa chú khi
ở trong nhà bằng đất, khoa rắn, khoa thuốc độc, khoa bọ cạp,
khoa chim, khoa chim quạ, khoa đoán số mạng, khoa ngừa tên bắn,
khoa biết tiếng nói của chim. C̣n Sa-môn Gotama th́ tránh xa
những tà hạnh kể trên. - Này các Tỷ-kheo, như vậy kẻ phàm phu
tán thán Như Lai. |
|
27. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvena jīvikaṃ kappenti, seyyathīdaṃ:
maṇilakkhaṇaṃ daṇḍalakkhaṇaṃ vatthalakkhaṇaṃ asilakkhaṇaṃ
usulakkhaṇaṃ dhanulakkhaṇaṃ āvudhalakkhaṇaṃ itthilakkhaṇaṃ
purisalakkhaṇaṃ kumāralakkhaṇaṃ kumārīlakkhaṇaṃ dāsalakkhaṇaṃ
dāsīlakkhaṇaṃ hatthilakkhaṇaṃ assalakkhaṇaṃ mahisalakkhaṇaṃ
usabhalakkhaṇaṃ golakkhaṇaṃ ajalakkhaṇaṃ meṇḍalakkhaṇaṃ
kukkuṭalakkhaṇaṃ vaṭṭalakkhaṇaṃ godhālakkhaṇaṃ kaṇṇikālakkhaṇaṃ
kacchapalakkhaṇaṃ migalakkhaṇaṃ. Iti vā iti evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti
vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
|
22. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
nuôi sống ḿnh bằng những tà mạng như xem tướng các ḥn ngọc,
tướng que gậy, tướng áo quần, tướng gươm kiếm, tướng mũi tên,
tướng cây cung, tướng vơ khí, tướng đàn bà, tướng đàn ông, tướng
thiếu niên, tướng thiếu nữ, tướng đầy tớ nam, tường đầy tớ nữ,
tướng voi, tướng ngựa, tướng trâu, tướng ḅ đực, tướng ḅ cái,
tướng dê, tướng cừu, tướng gia cầm, tướng chim cun cút, tướng
con cắc kè, tướng vật tai dài, tướng ma, tướng thú vật. C̣n Sa-môn
Gotama th́ từ bỏ những tà mạng kể trên.
- Này các Tỷ-kheo, như vậy kẻ phàm phu tán thán Như Lai. |
|
28. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvena jīvikaṃ kappenti, seyyathīdaṃ:
‘raññaṃ niyyānaṃ bhavissati. Raññaṃ atiyānaṃ bhavissati.
Abbhantarānaṃ raññaṃ upayānaṃ bhavissati. Bāhirānaṃ raññaṃ
apayānaṃ bhavissati. Bāhirānaṃ raññaṃ upayānaṃ bhavissati.
Abbhantarānaṃ raññaṃ apayānaṃ bhavissati. Abbhantarānaṃ raññaṃ
jayo bhavissati. Bāhirānaṃ raññaṃ parājayo bhavissati. Bāhirānaṃ
raññaṃ jayo bhavissati. Abbhantarānaṃ raññaṃ parājayo bhavissati.
Iti imassa jayo bhavissati. Imassa parājayo bhavissati. Iti vā
iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo
gotamo ”ti. Iti vā bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ
vadamāno vadeyya.
|
23. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
tự nuôi sống bằng những tà mạng như đoán trước: Vua sẽ tiến quân,
vua sẽ lui quân; vua bản xứ sẽ tấn công, vua ngoại bang sẽ triệt
thối; vua ngoại bang sẽ tấn công, vua bản xứ sẽ triệt thối; vua
bản xứ sẽ thắng trận, vua ngoại bang sẽ bại trận; vua ngoại bang
sẽ thắng trận, vua bản xứ sẽ bại trận. Như vậy sẽ có sự thắng
trận cho phe bên này, sẽ có sự thất bại cho phe bên kia. C̣n Sa-môn
Gotama th́ từ bỏ những tà mạng kể trên.
- Này các Tỷ-kheo, như vậy kẻ phàm phu tán thán Như Lai. .
|
|
TTPV tập 10, trang 18 |
|
|
29. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvena jīvikaṃ kappenti, seyyathīdaṃ:
candaggāho bhavissati, suriyaggāho bhavissati, nakkhattaggāho
bhavissati, candimasuriyānaṃ pathagamanaṃ bhavissati,
candimasuriyānaṃ uppathagamanaṃ bhavissati, nakkhattānaṃ
pathagamanaṃ bhavissati, nakkhattānaṃ uppathagamanaṃ bhavissati,
ukkāpāto bhavissati, disāḍāho bhavissati, bhūmicālo bhavissati,
devadundubhi bhavissati, candimasuriyanakkhattānaṃ uggamanaṃ
ogamanaṃ saṃkilesaṃ vodānaṃ bhavissati. Evaṃvipāko candaggāho
bhavissati, evaṃvipāko suriyaggāho bhavissati, evaṃvipāko
nakkhattaggāho bhavissati, evaṃvipākaṃ candimasuriyānaṃ
pathagamanaṃ bhavissati, evaṃvipākaṃ candimasuriyānaṃ
uppathagamanaṃ bhavissati, evaṃ vipākaṃ nakkhattānaṃ
pathagamanaṃ bhavissati, evaṃvipākaṃ nakkhattānaṃ uppathagamanaṃ
bhavissati, evaṃvipāko ukkāpāto bhavissati, evaṃvipāko disāḍāho
bhavissati, evaṃvipāko bhūmicālo bhavissati, evaṃvipāko
devadundubhi[1] bhavissati, evaṃvipākaṃ
candimasuriyanakkhattānaṃ uggamanaṃ ogamanaṃ saṅkilesaṃ vodānaṃ
bhavissati. Iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā
paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
--------------------
[1] devadudrabhi - Ma.
|
24. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
tự nuôi sống bằng những tà mạng như đoán trước sẽ có nguyệt thực,
sẽ có nhựt thực, sẽ có tinh thực; mặt trăng, mặt trời sẽ đi đúng
chánh đạo, mặt trăng, mặt trời sẽ đi ngoài chánh đạo, các tinh
tú sẽ đi đúng chánh đạo, các tinh tú sẽ đi ngoài chánh đạo, sẽ
có sao băng, sẽ có lửa cháy các phương hướng, sẽ có động đất, sẽ
có sấm trời, mặt trăng, mặt trời, các sao sẽ mọc, sẽ lặn, sẽ mờ,
sẽ sáng, nguyệt thực sẽ có kết quả như thế này, nhựt thực sẽ có
kết quả như thế này, tinh thực sẽ có kết quả như thế này, mặt
trăng mặt trời đi đúng chánh đạo sẽ có kết quả như thế này, mặt
trăng mặt trời đi ngoài chánh đạo sẽ có kết quả như thế này, các
tinh tú đi đúng chánh đạo sẽ có kết quả như thế này, sao băng sẽ
có kết quả như thế này, lửa cháy các phương hướng sẽ có kết quả
như thế này, động đất sẽ có những kết quả như thế này, sấm trời
sẽ có kết quả như thế này, mặt trăng, mặt trời, các sao mọc, lặn,
mờ, sáng, sẽ có kết quả như thế này. C̣n Sa-môn Gotama th́ tránh
xa, không tự nuôi sống bằng những tà mạng kể trên. - Này các
Tỷ-kheo, như vậy kẻ phàm phu tán thán Như Lai. |
|
30. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvena jīvikaṃ kappenti, seyyathīdaṃ:
subbuṭṭhikā bhavissati, dubbuṭṭhikā bhavissati, subhikkhaṃ
bhavissati, dubbhikkhaṃ bhavissati, khemaṃ bhavissati, bhayaṃ
bhavissati, rogo bhavissati, ārogyaṃ bhavissati, muddā gaṇanā
saṅkhānaṃ kāveyyaṃ lokāyataṃ. Iti vā iti evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti
vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
|
25. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
tự nuôi sống bằng những tà mạng như đoán trước sẽ có nhiều mưa,
sẽ có đại hạn, sẽ được mùa, sẽ mất mùa, sẽ được an ổn, sẽ có
hiểm họa, sẽ có bịnh, sẽ không có bịnh, hay làm các nghề như đếm
trên ngón tay, kế toán, cộng số lớn, làm thư, làm theo thế t́nh.
C̣n Sa-môn Gotama tránh xa các tà hạnh kể trên. - Này các
Tỷ-kheo, như vậy kẻ phàm phu tán thán Như Lai. |
|
31. “Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvena jīvikaṃ kappenti, seyyathīdaṃ:
āvāhanaṃ vivāhanaṃ saṃvadanaṃ vivadanaṃ saṅkiraṇaṃ vikiraṇaṃ
subhagakaraṇaṃ dubbhagakaraṇaṃ viruddhagabbhakaraṇaṃ
jivhānitthambhanaṃ[2]
hanusaṃhananaṃ hatthābhijappanaṃ hanujappanaṃ kaṇṇajappanaṃ
ādāsapañhaṃ kumārikapañhaṃ devapañhaṃ ādiccupaṭṭhānaṃ
mahatupaṭṭhānaṃ abbhujjalanaṃ sirivhānaṃ. Iti vā iti evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo ”ti. Iti
vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya.
-----------------------
[2]
nitthaddhanaṃ - bahūsu.
|
26. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn tín thí cúng dường, vẫn c̣n tự
nuôi sống bằng những tà mạng. Như sắp đặt ngày lành để rước dâu
hay rể, lựa ngày giờ tốt để ḥa giải, lựa ngày giờ tốt để chia
rẽ, lựa ngày giờ tốt để đ̣i nợ, lựa ngày giờ tốt để mượn hay
tiêu tiền, dùng bùa chú để giúp người được may mắn, dùng bùa chú
để khiến người bị rủi ro, dùng bùa chú để phá thai, dùng bùa chú
làm cóng lưỡi, dùng bùa chú khiến quai hàm không cử động, dùng
bùa chú khiến cho người phải bỏ tay xuống, dùng bùa chú khiến
cho tai bị điếc, hỏi gương soi, hỏi phù đồng, thiếu nữ, hỏi
thiên thần để biết họa phước, thờ mặt trời, thờ đại địa, phun ra
lửa, cầu Siri thần tài. C̣n Sa-môn Gotama tránh xa các tà mạng
kể trên. - Này các Tỷ-kheo, như vậy kẻ phàm phu tán thán Như
Lai. |
|
TTPV tập 10, trang 20 |
|
|
32. Yathā vā paneke bhonto
samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya
tiracchānavijjāya micchājīvena jīvikaṃ kappenti, seyyathīdaṃ:
santikammaṃ paṇidhikammaṃ bhūrikammaṃ vassakammaṃ vossakammaṃ
vatthukammaṃ vatthuparikammaṃ vatthuparikiraṇaṃ ācamanaṃ
nahāpanaṃ juhanaṃ vamanaṃ virecanaṃ uddhavirecanaṃ adhovirecanaṃ
sīsavirecanaṃ kaṇṇatelaṃ nettatappanaṃ natthukammaṃ añjanaṃ
paccañjanaṃ sālākiyaṃ sallakattiyaṃ dārakatikicchā
mūlabhesajjānaṃ anuppadānaṃ osadhīnaṃ paṭimokkho. Iti vā iti
evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo
”ti. Iti vā hi bhikkhave puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno
vadeyya. |
27. Trong khi một số Sa-môn,
Bà-la-môn, dầu đă dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn c̣n
tự nuôi sống bằng những tà mạng như dùng các ảo thuật để được
yên ổn, để khỏi làm các điều đă hứa, để được che chở khi ở trong
nhà đất, để dương được thịnh, để làm người liệt dương, để t́m
đất tốt làm nhà, để cầu phước cho nhà mới, lễ rửa miệng, lễ hy
sinh, làm cho mửa, làm cho xổ, bài tiết các nhơ bẩn về phía trên,
bài tiết các nhơ bẩn về phía dưới, tẩy tịnh trong đầu, thoa dầu
trong tai, nhỏ thuốc mắt, cho thuốc qua lỗ mũi, xức thuốc mắt,
thoa dầu cho mắt, chữa bịnh đau mắt, làm thầy thuốc mổ xẻ, chữa
bịnh cho con nít, cho uống thuốc làm bằng các loại rễ cây, ngăn
ngừa công hiệu của thuốc. C̣n Sa-môn Gotama tránh xa các tà mạng
kể trên. - Này các Tỷ-kheo, như vậy kẻ phàm phu tán thán Như
Lai.
|
|
33. Idaṃ kho taṃ bhikkhave
appamattakaṃ oramattakaṃ sīlamattakaṃ yena puthujjano
tathāgatassa vaṇṇaṃ vadamāno vadeyya. |
Này các Tỷ-kheo, đấy là những vấn
đề không quan trọng, nhỏ nhặt, chỉ thuộc giới luật mà kẻ phàm
phu dùng để tán thán Như Lai.
|
|
Mahāsīlaṃ
niṭṭhitaṃ. |
[Dứt phần Đại
Giới].
|
|
34. Atthi bhikkhave aññeva dhammā
gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇītā atakkāvacarā nipuṇā
paṇḍitavedanīyā, ye tathāgato sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedeti,
yehi tathāgatassa yathābhuccaṃ vaṇṇaṃ sammā vadamānā vadeyyuṃ.
|
28. Này các Tỷ-kheo, lại có những
pháp khác, sâu kín, khó thấu, khó chứng, tịch tịnh, mỹ diệu,
vượt ngoài tầm của luận lư suông, tế nhị chỉ những người trí mới
nhận hiểu. Những pháp ấy Như Lai đă tự chứng tri, giác ngộ và
tuyên thuyết. Và chính những pháp ấy những ai như thật chân
chánh tán thán Như Lai mới nói đến.
|
|
Katame ca te bhikkhave dhammā
gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇītā atakkāvacarā nipuṇā
paṇḍitavedanīyā ye tathāgato sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedeti,
yehi tathāgatassa yathābhuccaṃ vaṇṇaṃ sammā vadamānā vadeyyuṃ? |
Này các Tỷ-kheo, thế nào là những
pháp sâu kín, khó thấy, khó chứng, tịch tịnh, mỹ diệu, không thể
nhận hiểu bởi luận lư suông, tế nhị, chỉ những người trí mới có
thể nhận hiểu. Những pháp ấy Như Lai đă tự chứng tri, giác ngộ
và tuyên thuyết, và chính những pháp ấy những ai như thật chân
chánh tán thán Như Lai mới nói đến?
|
|
35. Santi bhikkhave eke
samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṃ
ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti aṭṭhādasahi
vatthūhi. Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha
pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṃ ārabbha
anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi vatthūhi? |
(62 loại Tà
kiến)
29. Này các Tỷ-kheo có những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về quá
khứ tối sơ, chấp kiến về quá khứ tối sơ, y cứ về quá khứ tối sơ,
đề xướng nhiều sở kiến sai khác, với mười tám luận chấp. Và y
chỉ theo ǵ, căn cứ theo ǵ, những Sa-môn, Bà-la-môn ấy luận bàn
về phía quá khứ tối sơ, chấp kiến về quá khứ tối sơ, y cứ về quá
khứ tối sơ, đề xướng ra nhiều sở kiến sai khác với mười tám luận
chấp? (c̣n tiếp)
|
|
|
<Trang
Kế> |
|