|
01.
BRĀMAJĀLASUTTAṂ
(tiếp theo)
|
|
01. BRAHMAJĀLASUTTAṂ
- Buddha
Jayanti Tripitaka Series - Volume VII |
1. KINH PHẠM VƠNG - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
TTPV tập 10, trang 62 |
|
|
90. Tamañño evamāha: ‘Atthi kho
bho eso attā yaṃ tvaṃ vadesi. Neso natthīti vadāmi. No ca kho
bho ayaṃ attā ettāvatā sammā samucchinno hoti. Atthi kho bho
añño attā sabbaso ākāsānañcāyatanaṃ samatikkamma anantaṃ
viññāṇanti viññāṇañcāyatanūpago. Taṃ tvaṃ na jānāsi na passasi.
Tamahaṃ jānāmi passāmi. So kho bho attā yato kāyassa bhedā
ucchijjati vinassati na hoti parammaraṇā. Ettāvatā kho bho ayaṃ
attā sammā samucchinno hotī ’ti. Ittheke sato sattassa ucchedaṃ
vināsaṃ vibhavaṃ paññāpenti. |
14.
Một vị khác lại nói: "Này ông, thật có bản ngă ấy như ông nói.
Tôi không nói bản ngă ấy không có. Nhưng bản ngă ấy như thế
không bị hoàn toàn đoạn diệt. Lại c̣n một bản ngă khác vượt
ngoài tất cả không vô biên xứ, nhận hiểu: Thức là vô biên. Đạt
đến Thức vô biên xứ. Bản ngă ấy ông không biết, ông không thấy.
Bản ngă ấy tôi biết, tôi thấy. Bản ngă ấy khi thân hoại, bị hủy
nát, tiêu diệt, sau khi chết không c̣n nữa, nên bản ngă ấy như
thế hoàn toàn đoạn diệt". Như vậy có một số người chủ trương sự
đoạn diệt, tiêu thất và hủy hoại của loài hữu t́nh.
|
|
91. Tamañño evamāha: ‘Atthi kho
bho eso attā yaṃ tvaṃ vadesi. Na so natthīti vadāmi. No ca kho
bho ayaṃ attā ettāvatā sammā samucchinno hoti. Atthi kho bho
aññā attā sabbaso viññāṇañcāyatanaṃ samatikkamma natthi kiñcīti
ākiñcaññāyatanūpago taṃ tvaṃ na jānāsi na passasi. Tamahaṃ
jānāmi passāmi. So kho bho attā yato kāyassa bhedā ucchijjati
vinassati na hoti parammaraṇā. Ettāvatā kho bho ayaṃ attā sammā
samucchinno hotī ’ti. Ittheke sato sattassa ucchedaṃ vināsaṃ
viditvā paññāpenti. |
15.
Một vị khác lại nói: "Này ông, thật có bản ngă ấy như ông nói.
Tôi không nói bản ngă ấy không có. Nhưng bản ngă ấy như thế
không bị hoàn toàn đoạn diệt. Lại c̣n một bản ngă khác vượt
ngoài tất cả Thức vô biên xứ, nhận hiểu: không có sở hữu. Đạt
đến Vô sở hữu xứ. Bản ngă ấy ông không biết, ông không thấy. Bản
ngă ấy tôi biết, tôi thấy. Bản ngă ấy khi thân hoại bị hủy nát,
tiêu diệt, sau khi chết không c̣n nữa, nên bản ngă ấy như thế
hoàn toàn đoạn diệt". Như vậy có một số người chủ trương sự đoạn
diệt, tiêu thất và hủy hoại của loài hữu t́nh.
|
|
92. Tamañño evamāha: ‘Atthi kho
bho eso attā yaṃ tvaṃ vadesi. Neso natthīti vadāmi. No ca kho
bho ayaṃ attā ettāvatā sammā samucchinno hoti. Atthi kho bho
añño attā sabbaso ākiñcaññāyatanaṃ samatikkamma santametaṃ
paṇītametanti nevasaññānāsaññāyatanūpago. Taṃ tvaṃ na jānāsi na
passasi. Tamahaṃ jānāmi passāmi. So kho bho attā yato kāyassa
bhedā ucchijjati vinassatī na hoti parammaraṇā. Ettāvatā kho bho
ayaṃ attā sammā samucchinno hotī ’ti. Ittheke sato sattassa
ucchedaṃ vināsaṃ vibhavaṃ paññāpenti. |
16.
Một vị khác lại nói: "Này ông, thật có bản ngă ấy như ông nói.
Tôi không nói bản ngă ấy không có. Nhưng bản ngă ấy như thế
không bị hoàn toàn đoạn diệt. Lại c̣n một bản ngă khác vượt
ngoài tất cả Vô sở hữu xứ, nhận hiểu: Đây là tịch tịnh, đây là
mỹ diệu. Đạt đến Phi tưởng Phi phi tưởng xứ. Bản ngă ấy ông
không biết, ông không thấy. Bản ngă ấy tôi biết, tôi thấy. Bản
ngă ấy khi thân hoại, bị hủy nát tiêu diệt, sau khi chết không
c̣n nữa, nên bản ngă ấy như thế hoàn toàn đoạn diệt". Như vậy có
một số người chủ trương sự đoạn diệt, tiêu thất và hủy hoại của
loài hữu t́nh.
|
|
93. Imehi kho te bhikkhave
samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṃ vināsaṃ
vibhavaṃ paññāpenti sattahi vatthūhi. Ye hi keci bhikkhave
samaṇā vā brāhmaṇā vā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṃ vināsaṃ
vibhavaṃ paññāpenti, sabbe te imeheva sattahi vatthūhi, etesaṃ
vā aññatarena. Natthi ito bahiddhā. |
17.
Này các Tỷ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn ấy, chủ trương Đoạn
diệt luận, chấp trước sự đoạn diệt, tiêu thất, hủy hoại của loài
hữu t́nh với bảy luận chấp. Này các Tỷ-kheo, nếu có những vị Sa-môn
hay Bà-la-môn nào chủ trương Đoạn diệt luận, chấp trước sự đoạn
diệt, tiêu thất, hủy hoại của loài hữu t́nh, chúng chấp cả bảy
luận chấp trên, hay một trong những luận chấp trên, ngoài ra
không có luận chấp nào khác nữa.
|
|
94. Tayidaṃ bhikkhave tathāgato
pajānāti: ―pe― yehi tathāgatassa yathābhuccaṃ vaṇṇaṃ sammā
vadamānā vadeyyuṃ. |
18.
Này các Tỷ-kheo. Như Lai tuệ tri như thế này: "Những sở kiến ấy,
chấp trước như vậy, sẽ đưa đến những cơi thú như vậy, sẽ tác
thành những định mạng như vậy". Như Lai tuệ tri. Như vậy, Ngài
tuệ tri hơn thế nữa, và Ngài không chấp sở tri ấy. Nhờ không
chấp trước sở tri ấy, nội tâm được tịch tịnh. Ngài như thật tuệ
tri sự tập khởi, sự diệt trừ của các thọ, vị ngọt, những nguy
hiểm và sự xuất ly của chúng. Nhờ tuệ tri như vậy, này các
Tỷ-kheo, Như Lai được giải thoát hoàn toàn, không có chấp thủ.
Những pháp ấy, này các Tỷ-kheo, là những pháp sâu kín, khó thấy,
khó chứng, tịch tịnh, mỹ diệu, vượt ngoài tầm của luận lư suông,
tế nhị, chỉ những người có trí mới có thể nhận biết. Những pháp
ấy Như Lai tự chứng tri, giác ngộ và truyền thuyết: và chính
những pháp ấy những ai như thật chân chánh tán thán Như Lai mới
nói đến.
|
|
95. Santi bhikkhave eke
samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa
paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti pañcahi vatthūhi. Te ca
bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha
diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ
paññāpenti pañcahi vatthūhi? |
19. Này các Tỷ-kheo, có một số
Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Hiện tại Niết Bàn luận, chấp trước
sự tối thượng hiện tại Niết Bàn của loài hữu t́nh với năm luận
chấp. Và những Sa-môn, Bà-la-môn này, y chỉ ǵ, căn cứ ǵ, chủ
trương Hiện tại Niết bàn luận, chấp sự tối thượng hiện tại Niết
Bàn của loài hữu t́nh với năm luận chấp?
|
|
TTPV tập 10, trang 64 |
|
|
96. Idha bhikkhave ekacco samaṇo
vā brāhmaṇo vā evaṃvādī hoti evaṃdiṭṭhī ‘yato kho bho ayaṃ attā
pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgibhūto paricāreti, ettāvatā
kho bho ayaṃ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ patto hotī ’ti.
Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti.
|
20. Này các Tỷ-kheo, có Sa-môn
hay Bà-la-môn chủ trương và quan niệm: "Khi nào bản ngă này tận
hưởng, sung măn năm món dục lạc, như thế bản ngă ấy đạt đến tối
thượng Niết Bàn của loài hữu t́nh". |
|
97. Tamañño evamāha: ‘Atthi kho
bho eso attā yaṃ tvaṃ vadesi. Neso natthīti vadāmi. No ca kho
bho ayaṃ attā ettāvatā paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ patto hoti.
Taṃ kissa hetu? Kāmā hi bho aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā tesaṃ
vipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā yato kho bho ayaṃ attā
vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ
vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati,
ettāvatā kho bho ayaṃ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ patto hotī
’ti. Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti.
|
21. Một vị khác lại nói: "Này ông,
thật có bản ngă ấy như ông nói. Tôi không nói bản ngă ấy không
có. Nhưng bản ngă ấy như thế, không phải hoàn toàn đạt đến tối
thượng Niết Bàn. V́ cớ sao? V́ rằng tính của dục lạc là vô
thường, khổ, biến dịch. V́ tánh của chúng là biến dịch, chuyển
hóa, nên ưu, bi, khổ, muộn, năo phát sanh. Khi nào bản ngă ấy ly
các dục lạc, ly các ác pháp, đạt đến và an trú vào đệ nhất thiền;
thiền định này có tầm, có tứ, có hỷ và có lạc, do ly dục sanh.
Như thế, bản ngă ấy đạt đến tối thượng hiện tại Niết Bàn". Như
vậy có người chủ trương tối thượng hiện tại Niết Bàn của loài
hữu t́nh. |
|
98. Tamañño evamāha: ‘Atthi kho
bho eso attā yaṃ tvaṃ vadesi. Neso natthīti vadāmi. No ca kho
bho ayaṃ attā ettāvatā paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ patto hoti.
Taṃ kissa hetu? Yadeva tattha vitakkitaṃ vicāritaṃ etenetaṃ
oḷārikaṃ akkhāyati. Yato kho bho ayaṃ attā vitakkavicārānaṃ
vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso ekodībhāvaṃ avitakkaṃ
avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja
viharati, ettāvatā kho bho ayaṃ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ
patto hotī ’ti. Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ
paññāpenti.
|
22. Một vị khác lại nói: "Này ông,
thật có bản ngă ấy như ông nói. Tôi không nói bản ngă ấy không
có. Nhưng bản ngă ấy như thế, không phải hoàn toàn đạt đến tối
thượng hiện tại Niết Bàn. V́ cớ sao? V́ ở đây thiền định ấy có
tầm, có tứ nên gọi là thô tháo. Khi nào bản ngă ấy có tầm và tứ,
đạt đến và an trú đệ nhị thiền. Thiền định này nội tâm yên tĩnh,
trí chuyên nhất cảnh, không tầm, không tứ, hỷ lạc do định sanh.
Như thế, bản ngă ấy đạt đến tối thượng hiện tại Niết Bàn". Như
vậy có người chủ trương tối thượng hiện tại Niết Bàn của loài
hữu t́nh. |
|
99. Tamañño evamāha: ‘Atthi kho
bho eso attā yaṃ tvaṃ vadesi. Neso natthīti vadāmi. No ca kho
bho ayaṃ attā ettāvatā paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ patto hoti.
Taṃ kissa hetu? Yadeva tattha pītigataṃ cetaso ubbillāvitattaṃ
etenetaṃ oḷārikaṃ akkhāyati. Yato kho bho ayaṃ attā pītiyā ca
virāgā upekkhako ca viharati sato ca sampajāno sukhaṃ ca kāyena
paṭisaṃvedeti, yantaṃ ariyā ācikkhanti upekkhako satimā
sukhavihārīti taṃ tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati, ettāvatā
kho bho ayaṃ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ patto hotī ’ti.
Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti.
|
23. Một vị khác lại nói: "Này ông,
thật có bản ngă ấy như ông nói. Tôi không nói bản ngă ấy không
có. Nhưng bản ngă ấy như thế, không phải hoàn toàn đạt đến tối
thượng hiện tại Niết Bàn. V́ cớ sao? V́ ở đây tâm trí có hỷ và
bị kích động nên gọi là thô tháo. Khi nào bản ngă ấy không tham
hỷ, trú xả, chánh niệm, chánh trí, thân hưởng lạc mà các bậc
thánh gọi là Hỷ niệm lạc trú - đạt đến và an trú đệ tam thiền.
Như thế, bản ngă ấy đạt đến tối thượng hiện tại Niết Bàn". Như
vậy, có người chủ trương tối thượng hiện tại Niết Bàn của loài
hữu t́nh. |
|
TTPV tập 10, trang 66 |
|
|
100. Tamañño evamāha: ‘Atthi kho
bho eso attā, yaṃ tvaṃ vadesi, neso natthīti vadāmi. No ca kho
bho ayaṃ attā ettāvatā paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ patto hoti.
Taṃ kissa hetu? Yadeva tattha sukhamiti cetaso ābhogo etenetaṃ
oḷārikaṃ akkhāyati. Yato kho bho ayaṃ attā sukhassa ca pahānā
dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthagamā[1]
adukkhamasukhaṃ
upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati,
ettāvatā kho bho ayaṃ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ patto hotī
’ti. Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti.
-------------------------------
[1] atthaṅgamā - kesuci potthakesu.
|
24. Một vị khác lại nói: "Này ông,
thật có bản ngă ấy như ông nói. Tôi không nói bản ngă ấy không
có. Nhưng bản ngă ấy như thế, không phải hoàn toàn đạt đến tối
thượng hiện tại Niết bàn. V́ cớ sao? V́ ở đây tâm thọ lạc nên
gọi là thô tháo. Khi nào bản ngă ấy xả lạc và xả khổ, diệt trừ
hỷ và ưu về trước, đạt đến và an trú vào đệ tứ thiền. Thiền này
không khổ, không lạc, xả niệm thanh tịnh. Như thế, bản ngă ấy
đạt đến tối thượng hiện tại Niết Bàn". Như vậy có người chủ
trương tối thượng hiện tại Niết Bàn của loài hữu t́nh.
|
|
101. Imehi kho te bhikkhave
samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa
paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti pañcahi vatthūhi. Ye hi
keci bhikkhave samaṇā vā brāhmaṇā vā diṭṭhadhammanibbānavādā
sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti, sabbe te
imeheva pañcahi vatthūhi, etesaṃ vā aññatarena. Natthi ito
bahiddhā. |
25. Này các Tỷ-kheo, những Sa-môn,
Bà-la-môn ấy chủ trương Hiện tại Niết-bàn luận, chấp trước sự
tối thượng hiện tại Niết Bàn của loài hữu t́nh với năm luận chấp.
Này các Tỷ-kheo, nếu có những Sa-môn, Bà-la-môn nào chủ trương
Hiện tại Niết-bàn luận, chấp sự tối thượng hiện tại Niết Bàn của
loài hữu t́nh, những vị này sẽ chấp cả năm luận chấp trên, hay
một trong năm luận chấp trên, ngoài ra không c̣n một luận chấp
nào khác nữa.
|
|
102. Tayidaṃ bhikkhave tathāgato
pajānāti: ―pe― yehi tathāgatassa yathābhuccaṃ vaṇṇaṃ sammā
vadamānā vadeyyuṃ. |
26.
Này các Tỷ-kheo, Như Lai tuệ tri như thế này: "Những sở kiến ấy,
chấp trước như vậy sẽ đưa đến những cơi thú như vậy, sẽ tác
thành những định mạng như vậy". Như Lai tuệ tri như vậy. Ngài
tuệ tri hơn thế nữa, và Ngài không chấp sở tri ấy. Nhờ không
chấp trước sở tri ấy, nội tâm được tịch tịnh. Ngài như thật tuệ
tri sự tập khởi, sự diệt trừ của các thọ, vị ngọt, những nguy
hiểm và sự xuất ly của chúng. Nhờ tuệ tri như vậy, này các
Tỷ-kheo, Như Lai được giải thoát hoàn toàn không có chấp thủ.
Những pháp ấy, này các Tỷ-kheo, là những pháp sâu kín, khó thấy,
khó chứng, tịch tịnh, mỹ diệu, vượt ngoài tầm của luận lư suông,
tế nhị, chỉ những người có trí mới có thể nhận biết. Những pháp
ấy Như Lai tự chứng tri, giác ngộ và truyền thuyết; và chính
những pháp ấy những ai như thật chân chánh tán thán Như Lai mới
nói đến.
|
|
103. Imehi kho te bhikkhave
samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṃ
ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti
catucattārīsāya vatthūhi. Ye hi keci bhikkhave samaṇā vā
brāhmaṇā vā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṃ ārabbha
anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti, sabbe te imeheva
catucattārīsāya vatthūhi, etesaṃ vā aññatarena. Natthi ito
bahiddhā. |
27.
Này các Tỷ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn ấy luận bàn về tương
lai, chấp kiến về tương lai, y cứ về tương lai, sẽ đề xướng
nhiều sở kiến sai khác với bốn mươi bốn luận chấp. Này các
Tỷ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào, luận bàn về tương lai,
chấp kiến về tương lai, y cứ về tương lai, đề xướng nhiều sở
kiến sai khác. Chúng sẽ chấp bốn mươi bốn luận chấp trên, hay
một trong những luận chấp trên, ngoài ra không có luận chấp nào
khác nữa.
|
|
104. Tayidaṃ bhikkhave tathāgato
pajānāti: ―pe― yehi tathāgatassa yathābhuccaṃ vaṇṇaṃ sammā
vadamānā vadeyyuṃ. |
28.
Này các Tỷ-kheo, Như Lai tuệ tri như thế này: "Những sở kiến ấy,
chấp trước như vậy, sẽ đưa đến những cơi thú như vậy, sẽ tác
thành những định mạng như vậy". Như Lai tuệ tri như vậy. Ngài
tuệ tri hơn thế nữa, và Ngài không chấp sở tri ấy. Nhờ không
chấp trước sở tri ấy, nội tâm được tịch tịnh. Ngài như thật tuệ
tri sư tập khởi, sự diệt trừ của các thọ, vị ngọt, những nguy
hiểm và sự xuất ly của chúng. Nhờ tuệ tri như vậy, này các
Tỷ-kheo, Như Lai được giải thoát hoàn toàn, không có chấp thủ.
|
|
105. Imehi kho te bhikkhave
samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca
pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino
pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni
abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi. Ye hi keci bhikkhave samaṇā vā
brāhmaṇā vā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca
pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino
pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni
abhivadanti, sabbe te imeheva dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, etesaṃ vā
aññatarena. Natthi ito bahiddhā.
|
29. Này các Tỷ-kheo, những Sa-môn,
Bà-la-môn ấy luận bàn về quá khứ tối sơ và luận bàn về tương lai,
luận bàn về quá khứ tối sơ và tương lai, chấp kiến về quá khứ
tối sơ và tương lai, y cứ về quá khứ tối sơ và tương lai, đề
xướng nhiều sở kiến sai khác với sáu mươi hai luận chấp. Này các
Tỷ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào, luận bàn về quá khứ tối
sơ, luận bàn về tương lai, luận bàn về quá khứ tối sơ và tương
lai, chấp kiến về quá khứ tối sơ và tương lai, y cứ về quá khứ
tối sơ và tương lai, đề xướng nhiều sở kiến sai khác. Những vị
ấy sẽ chấp sáu mươi hai luận chấp trên, hay một trong những luận
chấp trên, ngoài ra không có luận chấp nào khác nữa.
|
|
TTPV tập 10, trang 68 |
|
|
106. Tayidaṃ bhikkhave tathāgato
pajānāti: ime diṭṭhiṭṭhānā evaṃ āgatā evaṃ parāmaṭṭhā evaṃgatikā
bhavissanti evaṃabhisamparāyā ’ti. Tañca tathāgato pajānāti tato
ca uttaritaraṃ pajānāti. Tañca pajānanaṃ na parāmasati.
Aparāmasato cassa paccattaññeva nibbuti viditā. Vedanānaṃ
samudayañca atthagamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca
yathābhūtaṃ viditvā anupādāvimutto bhikkhave tathāgato. |
30.
Này các Tỷ-kheo, Như Lai tuệ tri như thế này: "Những sở kiến ấy,
chấp trước như vậy, sẽ đưa đến những cơi thú như vậy, sẽ tác
thành những định mệnh như vậy". Như Lai tuệ tri như vậy. Ngài
tuệ tri hơn thế nữa, và Ngài không chấp sở tri ấy. Nhờ không
chấp trước sở tri ấy, nội tâm được tịch tịnh. Ngài như thật tuệ
tri sự tập khởi sự diệt trừ của các thọ, vị ngọt, những nguy
hiểm và sự xuất ly của chúng. Nhờ tuệ tri như vậy, này các
Tỷ-kheo, Như Lai được giải thoát hoàn toàn, không có chấp thủ.
|
|
107. Ime kho te bhikkhave dhammā
gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇīnā atakkāvacarā nipuṇā
paṇḍitavedanīyā, ye tathāgato sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedeti,
yehi tathāgatassa yathābhuccaṃ vaṇṇaṃ sammā vadamānā vadeyyuṃ. |
31.
Những pháp ấy, này các Tỷ-kheo, là những pháp sâu kín, khó thấy,
khó chứng, tịch tịnh, mỹ diệu, vượt ngoài tầm của luận lư suông,
tế nhị, chỉ những người có trí mới có thể nhận biết. Những pháp
ấy Như Lai tự chứng tri, giác ngộ và tuyên thuyết, và chính
những pháp ấy những ai như thật chân chánh tán thán Như Lai mới
nói đến.
|
|
108. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṃ attānañca lokañca paññāpenti
catūhi vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ
ajānataṃ apassataṃ vedayitaṃ taṇhāgatānaṃ
paritasitavipphanditameva. |
Kết luận:
32. Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương
Thường trú luận, chấp bản ngă và thế giới là thường trú với bốn
luận chấp. Chủ trương ấy là kinh nghiệm cá nhân, là sự không
biết, không thấy, sự cảm thọ của những Sa-môn, Bà-la-môn, là sự
kích thích, dao động, xuyên tạc của những vị bị tham ái chi phối.
|
|
109. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekacca-asassatikā ekaccaṃ
sassataṃ ekaccaṃ asassataṃ attānañca lokañca paññāpenti catūhi,
tadapi tesaṃ bhavataṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ apassataṃ
vedayitaṃ taṇahāgatānaṃ paritasitavipphanditameva. |
33.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương một
phần Thường trú luận, một phần Vô thường luận, chấp bản ngă và
thế giới là thường c̣n đối với một hạng hữu t́nh và vô thường
đối với một hạng hữu t́nh khác với bốn luận chấp. Chủ trương ấy
là kinh nghiệm cá nhân, là sự không biết, không thấy, sự cảm thọ
của những Sa-môn, Bà-la-môn, là sự kích thích, dao động, xuyên
tạc của những vị bị tham ái chi phối.
|
|
110. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṃ lokassa paññāpenti catūhi
vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ
apassataṃ vedayitaṃ taṇhāgatānaṃ paritasitavipphanditameva.
|
34. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Hữu biên Vô biên luận, chấp
thế giới là hữu biên vô biên với bốn luận chấp. Chủ trương ấy là
kinh nghiệm cá nhân, là sự không biết, không thấy, sự cảm thọ
của những Sa-môn, Bà-la-môn, là sự kích thích dao động, xuyên
tạc của những vị bị tham ái chi phối.
|
|
111. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha[1] pañhaṃ
puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṃ āpajjanti amarāvikkhepaṃ catūhi
vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ
apassataṃ vedayitaṃ taṇhāgatānaṃ paritasitavipphanditameva.
------------------------
[1]
tatra
tatra - kesuci potthakesu. |
35. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Ngụy biện luận. Khi bị hỏi
vấn đề này hay vấn đề khác dùng những lời ngụy biện trườn uốn
như con lươn với bốn luận chấp. Chủ trương ấy là kinh nghiệm cá
nhân, là sự không biết, không thấy, sự cảm thọ của những Sa-môn,
Bà-la-môn, là sự kích thích, dao động, xuyên tạc của những vị bị
tham ái chi phối. |
|
TTPV tập 10, trang 70 |
|
|
112. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṃ attānañca
lokañca paññāpenti dvīhi vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ
samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ apassataṃ vedayitaṃ, taṇhāgatānaṃ
parisitavipphanditameva. |
36. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn, chủ trương Vô nhân luận, chấp bản ngă
và thế giới do vô nhân sanh với hai luận chấp. Chủ trương ấy là
kinh nghiệm cá nhân, là sự không biết không thấy, sự cảm thọ của
những Sa-môn, Bà-la-môn, là sự kích thích, dao động, xuyên tạc
của những vị bị tham ái chi phối.
|
|
113. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṃ
ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi
vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ
apassataṃ vedayitaṃ, taṇhāgatānaṃ paritasitavipphanditameva. |
37.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về
quá khứ tối sơ, chấp kiến về quá khứ tối sơ, y cứ về quá khứ tối
sơ, đề xướng nhiều ư kiến sai khác với mười tám luận chấp. Chủ
trương ấy là kinh nghiệm cá nhân, là sự không biết, không thấy,
sự cảm thọ của những Sa-môn, Bà-la-môn, là sự kích thích, dao
động, xuyên tạc của những vị bị tham ái chi phối.
|
|
114. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanā saññiṃ
attānaṃ paññāpenti soḷasahi vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ
samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ apassataṃ vedayitaṃ, taṇhāgatānaṃ
paritasitavipphanditameva. |
38.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Hữu
tưởng luận sau khi chết, chấp bản ngă có tưởng sau khi chết với
mười sáu luận chấp. Chủ trương ấy là kinh nghiệm cá nhân, là sự
không biết, không thấy, sự cảm thọ của những Sa-môn, Bà-la-môn,
là sự kích thích, dao động xuyên tạc của những vị bị tham ái chi
phối.
|
|
115. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā uddhamāghātanā
asaññiṃ attānaṃ paññāpenti aṭṭhahi vatthūhi, tadapi tesaṃ
bhavataṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ apassataṃ vedayitaṃ,
taṇhāgatānaṃ paritasitavipphanditameva. |
39.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Vô
tưởng luận sau khi chết, chấp bản ngă không có tưởng sau khi
chết với tám luận chấp. Chủ trương ấy là kinh nghiệm cá nhân, là
sự không biết, không thấy, sự cảm thọ của những Sa-môn,
Bà-la-môn, là sự kích thích, dao động, xuyên tạc của những vị bị
tham ái chi phối.
|
|
116. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā
uddhamāghātanā nevasaññiṃ nāsaññiṃ attānaṃ paññāpenti aṭṭhahi
vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ
apassataṃ vedayitaṃ, taṇhāgatānaṃ paritasitavipphanditameva.
|
40.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Phi
Hữu tưởng Phi Vô tưởng sau khi chết, chấp bản ngă phi hữu tưởng
phi vô tưởng sau khi chết với tám luận chấp. Chủ trương ấy là
kinh nghiệm cá nhân, là sự không biết, không thấy, sự cảm thọ
của những Sa-môn, Bà-la-môn, là sự kích thích, dao động, xuyên
tạc của những vị bị tham ái chi phối.
|
|
117. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṃ vināsaṃ
vibhavaṃ paññāpenti sattahi vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ
samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ apassataṃ vedayitaṃ, taṇhāgatānaṃ
paritasitavipphandimeva. |
41.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương
Đoạn diệt luận, chấp trước sự đoạn diệt, tiêu mất, hủy hoại của
loài hữu t́nh với bảy luận chấp. Chủ trương ấy là kinh nghiệm cá
nhân, là sự không biết, không thấy, sự cảm thọ của những Sa-môn,
Bà-la-môn, là sự kích thích, dao động, xuyên tạc của những vị bị
tham ái chi phối.
|
|
118. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa
paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti pañcahi vatthūhi, tadapi
tesaṃ bhavataṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ apassataṃ vedayitaṃ,
taṇhāgatānaṃ paritasitavipphanditameva. |
42. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Hiện tại Niết Bàn luận, chấp
trước sự hiện tại Niết Bàn của loài hữu t́nh với năm luận chấp.
Chủ trương ấy là kinh nghiệm cá nhân, là sự không biết, không
thấy, sự cảm thọ của những Sa-môn, Bà-la-môn, là sự kích thích,
dao động, xuyên tạc của những vị bị tham ái chi phối.
|
|
119. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṃ
ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti
catucattārīsāya vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ
samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ apassataṃ vedayitaṃ, taṇhāgatānaṃ
paritasitavipphanditameva. |
43. Này
các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về tương
lai, chấp kiến về tương lai, y cứ về tương lai, đề xướng nhiều
sở kiến sai khác với bốn mươi bốn luận chấp. Chủ trương ấy là
kinh nghiệm cá nhân, là sự không biết, không thấy, sự cảm thọ
của những Sa-môn, Bà-la-môn, là sự kích thích, dao động, xuyên
tạc của những vị bị tham ái chi phối.
|
|
TTPV tập 10, trang 72 |
|
|
120. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca
pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino
pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni
abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, tadapi tesaṃ bhavataṃ
samaṇabrāhmaṇānaṃ ajānataṃ apassataṃ vedayitaṃ, taṇhāgatānaṃ
paritasitavipphanditameva. |
44. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về quá khứ tối sơ, luận bàn về
tương lai, luận bàn về quá khứ tối sơ và tương lai, chấp kiến về
quá khứ tối sơ và tương lai, y cứ về quá khứ tối sơ và tương lai,
đề xướng nhiều sở kiến sai khác với sáu mươi hai luận chấp. Chủ
trương ấy là kinh nghiệm cá nhân, là sự không biết, không thấy,
sự cảm thọ của những Sa-môn, Bà-la-môn, là sự kích thích, dao
động, xuyên tạc của những vị bị tham ái chi phối.
|
|
121. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṃ attānañca lokañca paññāpenti
catūhi vatthūhi, tadapi phassapaccayā. |
45.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, chủ trương
Thường trú luận, chấp bản ngă và thế giới là thường trú với bốn
luận chấp. Chủ trương ấy phát khởi do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
122. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekacca-asassatikā ekaccaṃ
sassataṃ ekaccaṃ asassataṃ attānañca lokañca paññāpenti catūhi
vatthūhi, tadapi phassapaccayā. |
46.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương một
phần Thường trú luận, một phần Vô thường luận, chấp bản ngă và
thế giới là thường c̣n đối với một hạng hữu t́nh và vô thường
đối với một hạng hữu t́nh khác với bốn luận chấp. Chủ trương ấy
phát khởi do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
123. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṃ lokassa paññāpenti catūhi
vatthūhi, tadapi phassapaccayā. |
47.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Hữu
biên Vô biên luận, chấp thế giới là hữu biên vô biên với bốn
luận chấp. Chủ trương ấy phát khởi do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
124. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṃ puṭṭhā
samānā vācāvikkhepaṃ āpajjanti amarāvikkhepaṃ catūhi vatthūhi,
tadapi phassapaccayā. |
48.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương
Ngụy biện luận. Khi bị hỏi vấn đề này hay vấn đề khác dùng những
lời ngụy biện trườn uốn như con lươn với bốn luận chấp. Chủ
trương ấy phát khởi là do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
125. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṃ attānañca
lokañca paññāpenti dvīhi vatthūhi, tadapi phassapaccayā. |
49.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, chủ trương Vô
nhân luận, chấp bản ngă và thế giới do vô nhân sanh với hai luận
chấp. Chủ trương ấy phát khởi do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
126. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṃ
ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi
vatthūhi, tadapi phassapaccayā. |
50.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về
quá khứ tối sơ, chấp kiến về quá khứ tối sơ, y chỉ về quá khứ
tối sơ, đề xướng nhiều ư kiến sai khác với mười tám luận chấp.
Chủ trương ấy phát khởi do sự xúc chạm (của các căn). |
|
127. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanā saññiṃ
attānaṃ paññāpenti soḷasahi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
|
51. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Hữu tưởng luận sau khi chết,
chấp bản ngă có tưởng sau khi chết với mười sáu luận chấp. Chủ
trương ấy phát khởi do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
128. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā uddhamāghātanā
asaññiṃ attānaṃ paññāpenti aṭṭhahi vatthūhi, tadapi
phassapaccayā. |
52. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Vô tưởng luận sau khi chết,
chấp bản ngă không có tưởng sau khi chết với tám luận chấp. Chủ
trương ấy phát khởi do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
TTPV tập 10, trang 74 |
|
|
129. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā
uddhamāghātanā nevasaññiṃ nāsaññiṃ attānaṃ paññāpenti aṭṭhahi
vatthūhi, tadapi phassapaccayā. |
53. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Phi Hữu tưởng Phi Vô tưởng
luận sau khi chết, chấp bản ngă phi hữu tưởng phi vô tưởng sau
khi chết với tám luận chấp. Chủ trương ấy phát khởi do sự xúc
chạm (của các căn).
|
|
130. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṃ vināsaṃ
vibhavaṃ paññāpenti sattahi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
|
54. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Đoạn diệt luận, chấp trước sự
đoạn diệt, tiêu mất, hủy hoại của loài hữu t́nh với bảy luận
chấp. Chủ trương ấy phát khởi do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
131. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa
paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti pañcahi vatthūhi, tadapi
phassapaccayā. |
55. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Hiện tại Niết bàn luận, chấp
trước sự hiện tại Niết Bàn của loài hữu t́nh với năm luận chấp.
Chủ trương ấy phát khởi do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
132. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṃ
ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti
catucattārīsāya vatthūhi, tadapi phassapaccayā. |
56.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về
tương lai, chấp kiến về tương lai, y cứ về tương lai, đề xướng
nhiều sở kiến sai khác với bốn mươi bốn luận chấp. Chủ trương ấy
phát khởi do sự xúc chạm (của các căn).
|
|
133. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca
pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino
pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni
abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
|
57.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về
quá khứ tối sơ, luận bàn về tương lai, luận bàn về quá khứ tối
sơ và tương lai, chấp kiến về quá khứ tối sơ và tương lai, y cứ
về quá khứ tối sơ và tương lai, đề xướng nhiều sở kiến sai khác
với sáu mươi hai luận chấp. Chủ trương ấy phát khởi do sự xúc
chạm (của các căn).
|
|
134. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṃ attānañca lokañca paññāpenti
catūhi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṃvedissantīti
netaṃ ṭhānaṃ vijjati. |
58.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, chủ trương
Thường trú luận, chấp bản ngă và thế giới là thường c̣n với bốn
luận chấp. Những vị này không có thể cảm thọ những chủ trương
trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
135. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekacca-asassatikā ekaccaṃ
sassataṃ ekaccaṃ asassataṃ attānañca lokañca paññāpenti catūhi
vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṃvedissantīti netaṃ
ṭhānaṃ vijjati. |
59.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương một
phần Thường trú luận, một phần Vô thường luận, chấp bản ngă và
thế giới, là thường c̣n đối với một hạng hữu t́nh và vô thường
đối với một hạng hữu t́nh khác với bốn luận chấp. Những vị này
không có thể cảm thọ những chủ trương trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
136. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṃ lokassa paññāpenti catūhi
vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṃvedissantīti netaṃ
ṭhānaṃ vijjati. |
60. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Hữu biên Vô biên luận, chấp
thế giới là hữu biên vô biên với bốn luận chấp. Những vị này
không có thể cảm thọ những chủ trương trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
137. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṃ puṭṭhā
samānā vācāvikkhepaṃ āpajjanti amarāvikkhepaṃ catūhi vatthūhi,
te vata aññatra phassā paṭisaṃvedissantīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati.
|
61. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Ngụy biện luận. Khi bị hỏi
vấn đề này hay vấn đề khác dùng những lời ngụy biện trườn uốn
như con lươn với bốn luận chấp. Những vị này không có thể cảm
thọ những chủ trương trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
TTPV tập 10, trang 76 |
|
|
138. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṃ attānañca
lokañca paññāpenti dvīhi vatthūhi, te vata aññatra phassā
paṭisaṃvedissantīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati. |
62. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn, chủ trương Vô nhân luận, chấp bản ngă
và thế giới do vô nhân sanh với hai luận chấp. Các vị này không
có thể cảm thọ những chủ trương trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
139. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṃ
ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi
vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṃvedissantīti netaṃ
ṭhānaṃ vijjati. |
63. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về quá khứ tối sơ, chấp kiến
về quá khứ tối sơ, y chỉ về quá khứ tối sơ, đề xướng nhiều ư
kiến sai khác với mười tám luận chấp. Những vị này không có thể
cảm thọ những chủ trương trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
140. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanā saññiṃ
attānaṃ paññāpenti soḷasahi vatthūhi, te vata aññatra phassā
paṭisaṃvedissantīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati. |
64. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Hữu tưởng luận sau khi chết,
chấp bản ngă có tưởng sau khi chết với mười sáu luận chấp. Các
vị này không có thể cảm thọ những chủ trương trên, nếu không có
cảm xúc.
|
|
141. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā uddhamāghātanā
asaññiṃ attānaṃ paññāpenti aṭṭhahi vatthūhi, te vata aññatra
phassā paṭisaṃvedissantīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati. |
65. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Vô tưởng luận sau khi chết,
chấp bản ngă không có tưởng sau khi chết với tám luận chấp. Các
vị này không có thể cảm thọ những chủ trương trên, nếu không có
cảm xúc.
|
|
142. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā
uddhamāghātanā nevasaññiṃ nāsaññiṃ attānaṃ paññāpenti aṭṭhahi
vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṃvedissantīti netaṃ
ṭhānaṃ vijjati. |
66.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Phi
Hữu tưởng Phi Vô tưởng sau khi chết, chấp bản ngă phi hữu tưởng
phi vô tưởng sau khi chết với tám luận chấp. Các vị này không có
thể cảm thọ những chủ trương trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
143. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṃ vināsaṃ
vibhavaṃ paññāpenti sattahi vatthūhi, te vata aññatra phassā
paṭisaṃvedissantīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati. |
67.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương
Đoạn diệt luận, chấp trước sự đoạn diệt, tiêu mất, hủy hoại của
loài hữu t́nh với bảy luận chấp. Các vị này không có thể cảm thọ
những chủ trương, trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
144. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa
paramadiṭṭhadhammanibbānaṃ paññāpenti pañcahi vatthūhi, te vata
aññatra phassā paṭisaṃvedissantīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati. |
68.
Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương
Hiện tại Niết Bàn luận, chấp trước hiên tại Niết Bàn của loài
hữu t́nh với năm luận chấp. Các vị này không có thể cảm thọ
những chủ trương trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
145. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṃ
ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni abhivadanti
catucattārīsāya vatthūhi, te vata aññatra phassā
paṭisaṃvedissantīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati.
|
69. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về tương lai, chấp kiến về
tương lai, y cứ về tương lai, đề xướng nhiều sở kiến sai khác
với bốn mươi bốn luận chấp. Các vị này không có thể cảm thọ
những chủ trương trên, nếu không có cảm xúc.
|
|
146. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca
pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino
pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni
abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, te vata aññatra phassā
paṭisaṃvedissantīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati. |
70. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn, luận bàn về quá khứ tối sơ, luận bàn về
tương lai, luận bàn về quá khứ tối sơ và tương lai, chấp kiến về
quá khứ tối sơ và tương lai, y cứ về quá khứ tối sơ và tương lai,
đề xướng nhiều sở kiến sai khác với sáu mươi hai luận chấp.
Những vị này không có thể cảm thọ những chủ trương trên, nếu
không có cảm xúc.
|
|
TTPV tập 10, trang 78 |
|
|
147. Tatra bhikkhave ye te
samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṃ attānañca lokañca paññāpenti
catūhi vatthūhi, ye ’pi te samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā
ekacca-asassatikā, ye ’pi te samaṇabrāhmaṇā antānantikā, ye ’pi
te samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā, ye ’pi te samaṇabrāhmaṇā
adhiccasamuppannikā, ye ’pi te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā,
ye ’pi te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā, ye ’pi te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā, ye ’pi te
samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā, ye ’pi te
samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā, ye ’pi te samaṇabrāhmaṇā
diṭṭhadhammanibbānavādā, ye ’pi te samaṇabrāhmaṇā
aparantakappikā, ye ’pi te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca
aparantakappikā ca pubbantāparantakappikā ca,
pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni
adhivuttipadāni abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, sabbe te chahi
phassāyatanehi phussa phussa paṭisaṃvedenti. Tesaṃ vedanāpaccayā
taṇhā, taṇhāpaccayā upādānaṃ, upādānapaccayā bhavo, bhavapaccayā
jāti, jātipaccayā jarāmaraṇaṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā
sambhavanti. Yato kho bhikkhave bhikkhu channaṃ phassāyatanānaṃ
samudayaṃ ca atthagamaṃ ca assādaṃ ca ādīnavaṃ ca nissaraṇaṃ ca
yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ imehi sabbeheva uttaritaraṃ pajānāti.
|
71. Này các Tỷ-kheo, ở đây có
những Sa-môn, Bà-la-môn, chủ trương Thường trú luận, chấp bản
ngă và thế giới là thường c̣n với bốn luận chấp; những Sa-môn,
Bà-la-môn chủ trương một phần Thường trú luận, một phần Vô
thường luận; những Sa-môn, Bà-la-môn, chủ trương Ngụy biện luận;
những Sa-môn, Bà-la-môn, chủ trương Vô nhân luận; những Sa-môn,
Bà-la-môn, luận bàn về quá khứ tối sơ, những Sa-môn, Bà-la-môn
chủ trương Hữu tưởng luận sau khi chết, những Sa-môn, Bà-la-môn
chủ trương Vô tưởng luận sau khi chết; những Sa-môn, Bà-la-môn
chủ trương Phi Hữu tưởng Phi Vô tưởng sau khi chết; những Sa-môn,
Bà-la-môn chủ trương Đoạn diệt luận; những Sa-môn, Bà-la-môn chủ
trương hiện tại Niết Bàn luận; những Sa-môn, Bà-la-môn luận bàn
về quá khứ tối sơ; những Sa-môn, Bà-la-môn luận bàn về tương lai,
chấp kiến về quá khứ tối sơ và tương lai, y cứ vào quá khứ tối
sơ và tương lai, đề xướng nhiều sở kiến sai khác với sáu mươi
hai luận chấp. Tất cả những vị này có những cảm thọ (những chủ
trương trên) do sự xúc chạm qua sáu xúc xứ. Do duyên với những
cảm thọ mà tham ái phát khởi; do duyên tham ái, thủ phát khởi;
do duyên thủ, hữu phát khởi; do duyên hữu, sanh phát khởi, do
duyên sanh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, năo phát khởi. Này các
Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo như thật biết sự tập khởi, sự diệt trừ, vị
ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sáu chỗ xuất xứ, vị ấy sẽ
có một sự hiểu biết vượt ra ngoài những điều trên.
|
|
148. Ye hi keci bhikkhave samaṇā
vā brāhmaṇā vā pubbantakappikā vā aparantakappikā vā
pubbantāparantakappikā vā pubbantāparantānudiṭṭhino
pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni
abhivadanti, sabbe te imeheva dvāsaṭṭhiyā vatthūhi antojālīkatā
ettha sitā’va ummujjamānā ummujjanti, (nimujjamānā nimujjanti).[1]
Ettha pariyāpannā antojālīkatā’va ummujjamānā ummujjanti, (nimujjamānā
nimujjanti).[1] Seyyathāpi bhikkhave dakkho kevaṭṭo vā
kevaṭṭantevāsī vā sukhumacchikena jālena parittaṃ udakadahaṃ
otthareyya, tassa evamassa: “Ye kho keci imasmiṃ udakadahe
oḷārikā pāṇā, sabbe te antojālīkatā ettha sitā’va ummujjamānā
ummujjanti, (nimujjamānā nimujjanti).[1] Ettha pariyāpannā [PTS
Page 046] antojālīkatā ‘va ummujjamānā ummujjanti, (nimujjamānā
nimujjantī ”ti)[1] evameva kho bhikkhave ye hi keci samaṇā vā
brāhmaṇā vā pubbantakappikā vā aparantakappikā vā
pubbantāparantakappikā vā pubbantāparantānudiṭṭhino
pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni adhivuttipadāni
abhivadanti, sabbe te imeheva dvāsaṭṭhiyā vatthūhi antojālīkatā
ettha sitā’va ummujjamānā ummujjanti, (nimmujjamānā nimujjanti).[1]
Ettha pariyāpannā antojālīkatā’va ummujjamānā ummujjanti, (nimujjamānā
nimujjanti). [1]
---------------------
[1]
ciṇahantaritapadāni potthakesu na dissanti.
|
72. Này các Tỷ-kheo, có những Sa-môn,
Bà-la-môn nào luận bàn về quá khứ tối sơ, hay luận bàn về tương
lai, hay luận bàn về quá khứ tối sơ và tương lai, chấp kiến về
quá khứ tối sơ và tương lai, y cứ vào quá khứ tối sơ và tương
lai, đề xướng nhiều sở kiến sai khác tất cả những vị này đều bị
bao trùm bởi lưới của sáu mươi hai luận chấp này, dầu chúng nhảy
vọt lên, chúng vẫn bị hạn cuộc bao phủ ở nơi đây.
Này các Tỷ-kheo, cũng ví như người đánh cá lành nghề hay người
học đánh cá vung lưới trên mặt hồ nước nhỏ có mắt sít sao. Người
ấy nghĩ: "Những con cá lớn ở trong hồ nước nhỏ này, tất cả chúng
đều bị bao phủ trong tấm lưới này, dầu chúng có nhảy vọt lên,
chúng vẫn bị hạn cuộc bao phủ ở nơi đây". Cũng như vậy này các
Tỷ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn nào, luận bàn về quá khứ tối sơ,
hay luận bàn về tương lai, hay luận bàn về quá khứ tối sơ và
tương lai, chấp kiến về quá khứ tối sơ và tương lai, đề xướng
nhiều sở kiến sai khác, tất cả những vị này đều bị bao phủ trong
lưới của sáu mươi hai luận chấp này; dầu có nhảy vọt lên, những
vị này vẫn bị hạn cuộc bao phủ ở nơi đây.
|
|
TTPV tập 10, trang 80 |
|
|
149. Ucchinnabhavanettiko
bhikkhave tathāgatassa kāyo tiṭṭhati. Yāvassa kāyo ṭhassati,
tāva naṃ dakkhinti devamanussā. Kāyassa bhedā uddhaṃ
jīvitapariyādānā na naṃ dakkhinti devamanussā. |
73. Này các Tỷ-kheo, thân của Như
Lai c̣n tồn tại, nhưng cái khiến đưa đến đời sống khác đă bị
chấm dứt. Khi thân của vị này c̣n tồn tại thời chư Thiên và loài
Người c̣n có thể thấy thân ấy. Khi thân hoại mạng chung, thời
chư Thiên và loài Người không thể thấy được.
|
|
Seyyathāpi bhikkhave ambapiṇḍiyā
vaṇṭacchinnāya yāni kānici ambāni vaṇṭapaṭibaddhāni, sabbāni
tāni tadanvayāni bhavanti, evameva kho bhikkhave
ucchinnabhavanettiko tathāgatassa kāyo tiṭṭhati. Yāvassa kāyo
ṭhassati, tāva naṃ dakkhinti devamanussā. Kāyassa bhedā uddhaṃ
jīvitapariyādānā na naṃ dakkhinti devamanussā ’ti. |
Này
các Tỷ-kheo, như nhánh có một chùm xoài bị chặt đứt, tất cả trái
xoài dính với nhánh ấy đều bị chung một số phận với nhánh kia.
Cũng như vậy này các Tỷ-kheo, thân của Như Lai c̣n tồn tại,
nhưng cái khiến đưa đến một đời sống khác đă bị chặt đứt. Khi
thân của vị này c̣n tồn tại thời chư Thiên và loài Người có thể
thấy thân ấy. Khi thân hoại mạng chung thời chư Thiên và loài
Người không thể thấy được.
|
|
150. Evaṃ vutte āyasmā ānando
bhagavantaṃ etadavoca: ‘Acchariyaṃ bhante, abbhutaṃ bhante, ko
nāmāyaṃ bhante dhammapariyāyo? ’ti. |
74.
Khi nghe nói vậy, đại đức Ananda bạch đức Thế Tôn:
- Kỳ diệu thay, bạch Thế Tôn! Hy hữu thay, bạch Thế Tôn! Pháp
môn này gọi là ǵ, bạch Thế Tôn?
|
|
“Tasmātiha tvaṃ ānanda imaṃ
dhammapariyāyaṃ atthajālanti ’pi naṃ dhārehi. Dhammajālanti ’pi
naṃ dhārehi. Brahmajālanti ’pi naṃ dhārehi. Diṭṭhijālanti ’pi
naṃ dhārehi. Anuttaro saṅgāmavijayo ’ti ’pi naṃ dhārehī ”ti.
|
-
Này Ananda, pháp môn này gọi là "Lợi Vơng", hăy như vậy mà phụng
tŕ; gọi là "Pháp Vơng", hăy như vậy mà phụng tŕ; gọi là "Phạm
Vơng", hăy như vậy mà phụng tŕ; gọi là "Kiếm Vơng", hăy như vậy
mà phụng tŕ; gọi là "Vô thượng Chiến thắng", hăy như vậy mà
phụng tŕ.
|
|
Idamavoca bhagavā. Attamanā te
bhikkhū bhagavato bhāsitaṃ abhinandun ”ti. |
Thế
Tôn thuyết như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín
thọ lời Thế Tôn dạy.
|
|
Imasmiṃ ca pana veyyākaraṇasmiṃ
bhaññamāne dasasahassī lokadhātu akampitthā ”ti. |
Trong khi kinh này được truyền thuyết, một ngàn thế giới đều
rung động.
|
|
Brahmajālasuttaṃ niṭṭhitaṃ paṭhamaṃ.
***** |
[Dứt
Kinh Phạm Vơng là Kinh thứ nhất].
***** |
|
<Trang
Trước> |
<Bài Kinh Kế> |
|